Tóm tắt

Video giải thích nền tảng về nợ xấu ngân hàng: định nghĩa nợ xấu theo Thông tư 11/2021, hệ thống phân loại 5 nhóm nợ theo định lượng (số ngày quá hạn) và định tính (đánh giá khả năng thu hồi), cơ chế cơ cấu nợ/gia hạn nợ, và công thức trích lập dự phòng cụ thể dựa trên tài sản đảm bảo. Bối cảnh: NHNN nới room tín dụng thêm 1,5-2% (12/2022), tổng nợ xấu nội bảng 27 ngân hàng đạt 129.800 tỷ đồng (+28,4% từ đầu năm); nợ nhóm 5 tăng 62,5% lên 72.400 tỷ đồng, chiếm 55,8% tổng nợ xấu.

Outline / Ý chính

  • Bối cảnh: NHNN nới room tín dụng 1,5-2% (12/2022) - chỉ cho ngân hàng khỏe; 7 chỉ tiêu an toàn tài chính
  • Số liệu thực tế: tổng nợ xấu nội bảng 27 NH đạt 129.800 tỷ (+28,4%); nợ nhóm 5 tăng 62,5% lên 72.400 tỷ
  • Định nghĩa nợ xấu: nội bảng (nhóm 3-5, từ cho vay) và ngoại bảng (bảo lãnh, cam kết)
  • 5 nhóm nợ theo Thông tư 11/2021: nhóm 1 (đủ tiêu chuẩn), 2 (cần chú ý), 3 (dưới tiêu chuẩn), 4 (nghi ngờ), 5 (có khả năng mất vốn)
  • Phân loại định lượng: theo số ngày quá hạn - nhóm 2: 10-90 ngày; nhóm 3: 91-180 ngày; nhóm 4: 181-360 ngày; nhóm 5: >360 ngày
  • Cơ cấu nợ: điều chỉnh kỳ hạn (rủi ro thấp, nhảy nhóm 2) và gia hạn nợ (rủi ro cao, nhảy nhóm 3+); vẫn có thể che giấu nợ xấu thực
  • Phân loại định tính: đánh giá khả năng thu hồi thực tế - không phụ thuộc số ngày; áp dụng khi sự kiện bất ngờ xảy ra (cháy nhà máy…)
  • Trích lập dự phòng cụ thể: R = (Dư nợ gốc - Giá trị TSĐB x tỷ lệ khấu trừ) x r%; tỷ lệ khấu trừ BĐS = 50%
  • Dự phòng chung: 0,75% tổng dư nợ (trừ nhóm 5)
  • Tỷ lệ khấu trừ TSĐB: tiết kiệm 100%, trái phiếu CP 95%, CK niêm yết TCTD 70%, CK doanh nghiệp 65%, BĐS 50%
  • Preview P2: tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ bao phủ nợ xấu, ảnh hưởng cơ cấu nợ COVID lên 2023

Khái niệm trích xuất