Key takeaway

Khi VND mất giá, doanh nghiệp xuất khẩu hưởng lợi trực tiếp do doanh thu ngoại tệ quy VND tăng, trong khi doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu và doanh nghiệp vay ngoại tệ chịu áp lực chi phí tăng - nhưng đánh giá chính xác đòi hỏi so sánh đa chiều, bao gồm tỷ giá đồng tiền đối thủ cạnh tranh và loại ngoại tệ vay.

WHAT

Tác động tỷ giá đến nhóm ngành là cơ chế phân hóa lợi nhuận doanh nghiệp khi tỷ giá USD-VND thay đổi, tùy thuộc vào cơ cấu doanh thu, chi phí và nợ ngoại tệ của từng doanh nghiệp. Ba nhóm phân hóa: (1) hưởng lợi - xuất khẩu (thủy sản, gỗ, đá, dệt may) vì doanh thu USD quy VND tăng; (2) bất lợi - nhập khẩu nguyên liệu (sữa, thức ăn chăn nuôi) vì chi phí VND tăng; (3) rủi ro vay ngoại tệ - doanh nghiệp có nợ USD lớn (bất động sản, điện, tiêu dùng đa ngành) vì giá trị nợ quy VND phình thêm. Với nền kinh tế có độ mở cao như Việt Nam (xuất nhập khẩu/GDP khoảng 200%), tỷ giá là biến số thiết yếu trong mô hình định giá cổ phiếu.

WHY/HOW

Cách đánh giá thực tế: đọc thuyết minh báo cáo tài chính - mục doanh thu ngoại tệ, nợ vay ngoại tệ và công cụ phòng ngừa rủi ro (hedging); doanh nghiệp có hedging một phần vẫn chịu rủi ro phần không hedge. Hai sắc thái quan trọng thường bị bỏ qua: (1) khi đánh giá lợi thế xuất khẩu, cần so sánh tỷ giá đồng nội tệ với tỷ giá của đối thủ cạnh tranh trực tiếp - nếu đồng tiền đối thủ mất giá nhiều hơn VND, lợi thế cạnh tranh xuất khẩu của doanh nghiệp Việt bị thu hẹp dù VND vẫn mất giá so với USD; (2) với doanh nghiệp vay ngoại tệ, kết quả tùy loại đồng tiền vay - vay USD bất lợi khi VND yếu so với USD, nhưng vay JPY/EUR lại có lợi nếu các đồng tiền này mất giá mạnh hơn VND so với USD. Tác động lan rộng: ngay cả doanh nghiệp hưởng lợi theo lý thuyết cũng có thể bị kéo xuống nếu toàn thị trường bán tháo do biến cố tỷ giá lớn; phân tích từng doanh nghiệp cụ thể chính xác hơn phán đoán chung theo ngành. Lưu ý quan trọng về khung thời gian: đánh giá tác động tỷ giá chỉ đúng trong ngắn hạn khoảng 3 tháng; ngành đang hưởng lợi có thể trở nên bất lợi và ngược lại khi chính sách đảo chiều trong vòng một năm.

Notes

  • 2024-03

    • Hưởng lợi 2024: VCS, VTB (xuất khẩu gỗ/đá), Vĩnh Hoàn và các công ty thủy sản
    • Bất lợi nhập khẩu: Vinamilk (nguyên liệu nhập khẩu)
    • Rủi ro vay đô: VIC đứng đầu nợ USD, MSN, VGI, HPG, PGV và các công ty điện
    • Lưu ý: tác động toàn thị trường vẫn là lực lớn hơn tác động riêng từng ngành
  • 2022-10

    • Q3-Q4/2022: tỷ giá USD/VND trượt 7% từ đầu năm trong kênh ngân hàng; doanh nghiệp có biên lợi nhuận 4-5% bị xóa sổ toàn bộ
    • Nhiều doanh nghiệp báo cáo lợi nhuận 6 tháng đầu năm tốt nhưng 6 tháng cuối năm âm hoặc bằng 0 do chi phí tỷ giá
    • Doanh nghiệp thuê mặt bằng tính theo USD (văn phòng, chuỗi bán lẻ hàng nghìn cửa hàng) chịu tác động kép: tỷ giá tăng x (giá USD tuyệt đối cũng tăng do lạm phát)
    • Xu hướng báo giá bằng USD bị hạn chế nhưng thực tế vẫn còn (tiền thuê văn phòng, mặt bằng bán lẻ)
    • Bàn tròn đầu tư #06: phân tích 6 nhóm ngành theo 3 trục (tỷ giá USD/VND, VND so với đồng tiền khác, lãi suất)
    • VND mất giá ~4% so với USD trong khi đồng tiền nhiều quốc gia khác (Nhật, EU, Anh) mất giá 17-20% so với USD - tức VND đang LÊN GIÁ so với các đồng tiền này
    • CNY mất giá khoảng 7,2% so với USD, mạnh hơn mức mất giá của VND - đối thủ cạnh tranh xuất khẩu của Việt Nam (Trung Quốc) đang mất lợi thế tỷ giá nhiều hơn VN
    • Doanh nghiệp vay USD (vd Hòa Phát) bắt đầu ghi nhận lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện; doanh nghiệp vay JPY/EUR (vd các dự án ODA Nhật) lại có lãi chênh lệch tỷ giá vì JPY/EUR mất giá mạnh hơn VND
    • Doanh nghiệp nhiều tiền gửi (HTM) hưởng lợi khi lãi suất tăng: ví dụ ngành bảo hiểm lãi khoảng 2.000 tỷ/quý từ chênh lệch tiền gửi dù hoạt động kinh doanh chính (bảo hiểm) lỗ gần 1.000 tỷ - cần lưu ý kỳ hạn tiền gửi (1-2 năm có thể tái định giá lãi suất mới, kỳ hạn dài cố định lãi suất thì bất lợi)
    • Ngân hàng/doanh nghiệp kinh doanh tiền chịu thiệt vì lãi suất huy động tăng nhanh hơn lãi suất cho vay (bị ghìm bởi chính sách) - biên lãi ròng có thể giảm nhẹ
    • Doanh nghiệp đáo hạn trái phiếu/vay ngoại tệ 2023 gặp khó vì cả 2 kênh đảo nợ đều bị thắt (kênh trái phiếu doanh nghiệp và kênh vay ngoại tệ)
    • Doanh nghiệp phụ thuộc dòng tiền chứng khoán/bất động sản chịu tác động tiêu cực kép từ rút vốn và tăng lãi suất; doanh nghiệp vay nội tệ nhiều với đầu ra khó khăn (thép, BDS) chịu áp lực chi phí vốn tăng trong khi doanh thu giảm
  • 2022-07

    • Tỷ giá NHTM tăng ~2,66% và tự do ~3,2% H1/2022 doanh nghiệp xuất khẩu hưởng lợi tương ứng; doanh nghiệp có nợ USD chịu thêm chi phí ~2-3%
    • Diễn giả khuyến nghị nhà đầu tư đưa giả định tỷ giá tăng ít nhất 2% vào mô hình định giá năm 2022 khi phân tích doanh nghiệp xuất/nhập khẩu