Key takeaway
Chọn quỹ nên dựa trên bộ chỉ số chấm điểm hướng tới tương lai (triển vọng, định giá, rủi ro-sinh lời) chứ không chỉ hiệu suất quá khứ; quan trọng hơn điểm tuyệt đối là sự thay đổi của điểm qua từng tháng.
WHAT
Bộ chỉ số đánh giá quỹ là hệ thống chấm điểm định lượng, cập nhật định kỳ (hàng tháng / hàng tuần), gồm các tiêu chí: hiệu suất quá khứ (tỷ trọng nhỏ), triển vọng tương lai, định giá, rủi ro-sinh lời, quy mô quỹ.
WHY/HOW
Mục tiêu là khắc phục sai lầm chỉ nhìn quá khứ:
- Triển vọng tương lai = mức độ phù hợp của chiến lược quỹ với xu hướng thị trường 6 tháng tới + triển vọng của top 10 cổ phiếu lớn nhất trong danh mục.
- Định giá đóng vai trò cảnh báo (định giá cao = rủi ro).
- Điểm số được theo dõi theo thời gian: điểm tháng sau cao hơn tháng trước có thể là cơ hội mua; điểm biến động mạnh báo hiệu quỹ rủi ro cao cần sẵn sàng bán.
Điểm cao tuyệt đối không nhất thiết tốt - quan trọng là xu hướng thay đổi của điểm.
Related
Notes
-
2026-05
- Bảng so sánh chiến lược đầu tư các công ty quản lý quỹ (AFA Webinar): 10 quỹ được chấm các chỉ số Hiệu suất 2024, 2025, YTD 2026, ROE, Beta, Sharpe Ratio, độ lệch chuẩn. DCDS dẫn đầu YoY 2024 (23,90%); BVFED dẫn đầu 2025 (36,77%); VNDEF có Beta 0,97, Sharpe 0,51. VN-Index làm tham chiếu: 12,10% (2024), 40,90% (2025), -3% (YTD 2026), ROE 15,40%.
-
2026-03
- Ví dụ điểm một quỹ: tuần này 76, tháng trước 67 → xu hướng cải thiện.
- Mức độ tập trung danh mục khác nhau: có quỹ top 10 cổ phiếu chỉ chiếm ~30%, có quỹ trên 50%.
- Bộ chỉ số được dùng phối hợp với chương trình xếp hạng chứng chỉ quỹ của VSDC (Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ Chứng khoán).
-
2021-07
- Ví dụ: năm 2020 chứng chỉ quỹ đạt 15-20%, lãi suất tiết kiệm 5-6% - biên vượt trội ~10-15%
- Nếu lãi suất tiết kiệm 10% mà quỹ chỉ đạt 9-10% - lợi thế đầu tư quỹ giảm đáng kể
- Khung 4 yếu tố định tính: thời gian hoạt động/danh tiếng, AUM, chất lượng và minh bạch danh mục, tần suất giao dịch/thanh khoản