Key takeaway

Báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ nhưng cần đọc kết hợp với BCLCTT để đánh giá chất lượng lợi nhuận thực sự.

WHAT

Báo cáo kết quả kinh doanh (income statement / P&L) là một trong 3 báo cáo tài chính chính, ghi nhận doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán. Cấu trúc: doanh thu thuần - giá vốn hàng bán = lợi nhuận gộp - chi phí bán hàng/quản lý = lợi nhuận hoạt động (EBIT) - chi phí lãi vay = lợi nhuận trước thuế - thuế = lợi nhuận sau thuế (EAT). Phân biệt lợi nhuận từ hoạt động cốt lõi (recurring) và lợi nhuận khác (one-off) là trọng tâm phân tích.

WHY/HOW

Doanh nghiệp có thể ghi nhận doanh thu trước khi thực thu tiền (accrual accounting), dẫn đến lợi nhuận cao trên giấy nhưng dòng tiền thực tế thấp. Vì vậy phải đối chiếu báo cáo kết quả kinh doanh với báo cáo lưu chuyển tiền tệ (CFO) để xác định chất lượng lợi nhuận. Lợi nhuận từ đánh giá lại tài sản, bán tài sản một lần, hay giao dịch bên liên quan không phản ánh sức khỏe kinh doanh dài hạn.

Notes

  • 2023-09

    • Giá vốn hàng bán gồm: thành phẩm/hàng hóa đã bán, dịch vụ cung ứng, giá vốn cho thuê, giá vốn BĐS đã bán, và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
    • Chi phí bán hàng gồm 5 loại: nguyên/nhiên/vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
    • Chi phí quản lý: cùng cấu trúc với chi phí bán hàng, cộng thêm trích lập dự phòng các khoản phải thu/phải trả
    • Chi phí tài chính: lãi vay, trả chậm, thuê tài chính; lỗ thanh lý ĐTTC; chiết khấu thanh toán cho người mua; lỗ chênh lệch tỷ giá; trích lập/hoàn nhập dự phòng tổn thất đầu tư
    • Chi phí khác: thanh lý/nhượng bán TSCĐ; lỗ đánh giá lại tài sản góp vốn; tiền phạt do phá hợp đồng/phạt hành chính
    • Chi phí thuế TNDN gồm 2 phần: thuế hiện hành (năm hiện tại + trích bổ sung năm trước) và thuế hoãn lại (phát sinh/hoàn nhập chênh lệch tạm thời)
    • VJC 2021: doanh thu từ hoạt động mua bán máy bay chiếm 38,2% tổng doanh thu - doanh thu từ nguồn ngoài cốt lõi lớn bất thường cần được điều tra thuyết minh chi tiết
    • Cấu trúc doanh thu theo bản chất: Doanh thu bán hàng & CCDV + Doanh thu tài chính + Doanh thu khác; phân tích từng loại riêng tránh nhầm nguồn thu bền vững và không bền vững
    • Vốn lưu động ròng (Tài sản ngắn hạn - Phải trả ngắn hạn) xoay vòng tạo ra doanh thu; lãi/lỗ sau thuế cộng vào Lợi nhuận chưa phân phối ở Vốn chủ sở hữu, từ đó tính ra EPS
    • Cấu trúc chi tiết: Doanh thu - Giảm trừ doanh thu = Doanh thu thuần - Giá vốn = Lợi nhuận gộp - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý DN +/- Doanh thu/chi phí tài chính +/- Lãi/lỗ công ty liên doanh liên kết = Lợi nhuận thuần từ HĐKD + Doanh thu khác - Chi phí khác = Lợi nhuận trước thuế - Thuế = Lợi nhuận sau thuế - Lợi ích cổ đông thiểu số = Lợi ích cổ đông công ty mẹ EPS
    • Chi phí bán hàng/quản lý DN tăng cùng tốc độ với doanh thu là dấu hiệu chất lượng tốt; chi phí bán hàng không tăng mà doanh thu tăng thì nên nghi ngờ chất lượng doanh thu đó
    • BCTC MOC đặt báo cáo KQKD là báo cáo đọc thứ 2 trong bộ BCTC: phản ánh kết quả từ việc sử dụng tài sản
    • Chuỗi lợi nhuận chính: Doanh thu - Giá vốn - LN Gộp - EBITDA - EBIT - LNST
    • Con số trong BCTC phản ánh: lũy tiến đến thời điểm lập báo cáo, hành vi trong tương lai của công ty, và chiến lược kinh doanh - không chỉ đơn thuần là kết quả quá khứ
  • 2023-03

    • BCKQKD là báo cáo đọc thứ 2 trong bộ BCTC 4 thành phần: phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của DN trong 1 giai đoạn (điểm khác biệt cơ bản với BCĐKT là thời điểm)
    • Chuỗi lợi nhuận cốt lõi: Doanh thu - Giá vốn = LN Gộp - Chi phí bán hàng/quản lý +/- Tài chính = LN từ HĐKD + Thu nhập khác - Chi phí khác = LNTT - Thuế = LNST
    • Khoản phải thu ngắn hạn minh họa liên kết 3 báo cáo: bán hàng (BCKQKD) chưa thu tiền tạo ra phải thu (BCĐKT); thực thu tiền xuất hiện ở CFO (BCLCTT)
  • 2022-05

    • Là 1 trong 3 báo cáo bắt buộc trong bộ BCTC đầy đủ, cùng với bảng cân đối kế toán và báo cáo lưu chuyển tiền tệ
    • Theo IFA: đọc hiểu cả 3 báo cáo cộng thuyết minh chi tiết là nền tảng 25% lộ trình kiến thức tài chính
    • Warren Buffett: không nên tự chọn cổ phiếu nếu chưa có khả năng đọc hiểu và phân tích BCTC
  • Cấu trúc theo mã chỉ tiêu: Doanh thu bán hàng (01) - Giảm trừ doanh thu (02) = Doanh thu thuần (10) - Giá vốn (11) = Lợi nhuận gộp (20); sau đó cộng/trừ doanh thu tài chính (21), chi phí tài chính (22), chi phí bán hàng (24), chi phí quản lý (25) = Lợi nhuận thuần từ HĐKD (30); cộng lợi nhuận khác (40) = Lợi nhuận trước thuế (50) - Thuế TNDN (51, 52) = Lợi nhuận sau thuế (60)

  • EPS cơ bản (70) = LNST chia số cổ phiếu lưu hành; EPS suy giảm (71) tính thêm cổ phiếu pha loãng tiềm năng

  • Lợi nhuận thuần từ HĐKD (30) phản ánh hoạt động cốt lõi; lợi nhuận khác (40) là one-off - cần tách biệt khi phân tích chất lượng lợi nhuận

  • Nguyên tắc đọc: kéo dài tối thiểu 5 năm (WB khuyên 10 năm); đọc song song các DN dẫn đầu ngành để so sánh biên lợi nhuận

  • Doanh thu tăng nhưng lợi nhuận không tăng cùng là tín hiệu cần điều tra chi phí; lợi nhuận gộp tăng đồng điệu với doanh thu là dấu hiệu tốt

  • DN có biên lợi nhuận gộp > 30% duy trì nhiều năm thường có con hào kinh tế (lợi thế cạnh tranh bền vững) - ví dụ FPT