Key takeaway
Chất lượng lợi nhuận (earnings quality) đo mức độ lợi nhuận kế toán phản ánh đúng hiệu quả kinh doanh thực, có dòng tiền hậu thuẫn và có khả năng lặp lại - thay vì chỉ là con số được làm đẹp qua thủ thuật kế toán hoặc khoản thu nhập bất thường một lần.
WHAT
Earnings quality là khái niệm đánh giá lợi nhuận công bố có bền vững, có dòng tiền hậu thuẫn và phản ánh đúng hoạt động cốt lõi hay không. Lợi nhuận chất lượng cao đáp ứng ba tiêu chí: (1) tạo ra dòng tiền thực - lợi nhuận chuyển hóa được thành tiền mặt; (2) phản ánh đúng tình hình kinh doanh thực tế, không dùng thủ thuật kế toán; (3) có tính bền vững và lặp lại trong tương lai (earning persistence). Với ngân hàng, một thước đo bổ sung là chất lượng tăng trưởng lợi nhuận: khi lợi nhuận tăng nhanh hơn doanh thu, biên lợi nhuận được mở rộng, đây là dấu hiệu doanh nghiệp đang dịch chuyển lên phân khúc giá trị cao hơn thay vì chỉ tăng quy mô.
WHY/HOW
Báo cáo kết quả kinh doanh chỉ cho con số bề mặt. Doanh nghiệp có thể vận dụng chính sách kế toán để đẩy lợi nhuận, nâng EPS và làm đẹp P/E nhằm tác động hành vi nhà đầu tư. Công cụ thực tế - Earning Quality Assessment: lập bảng so sánh lợi nhuận vs dòng tiền theo ba loại hoạt động (kinh doanh, đầu tư, tài chính); chênh lệch là khoản dồn tích (accruals); khoản dồn tích tăng mạnh báo hiệu chất lượng lợi nhuận yếu. Dấu hiệu lợi nhuận kém chất lượng cần nhận biết: (1) lợi nhuận cao nhưng dòng tiền hoạt động âm hoặc thấp bất thường; (2) phần lớn lợi nhuận đến từ thu nhập khác, bán tài sản, hoàn nhập dự phòng hoặc đánh giá lại; (3) không phát sinh thuế TNDN dù lãi lớn; (4) giao dịch bên liên quan chiếm tỷ trọng cao trong khoản dồn tích. Thủ thuật phổ biến tại Việt Nam bao gồm: ghi lợi nhuận unrealized từ đánh giá lại hàng tồn kho hoặc BDS; lợi nhuận từ thanh lý hoặc bán công ty sân sau (tương đương SPE); lợi nhuận từ thâu tóm ghi nhận theo giá đánh giá lại; vốn hóa lãi vay vào hàng tồn kho để giảm chi phí kỳ hiện tại. Với ngân hàng, cần kiểm tra thêm: tỷ lệ nợ xấu thực tế so với phân loại nợ của NH; tốc độ tăng trưởng tín dụng so với tốc độ tăng dự phòng; tỷ lệ lãi dự thu (accrued interest receivable) trên dư nợ - lãi dự thu tăng nhanh hơn tín dụng nghĩa là thu nhập được ghi nhận nhưng chưa thu được tiền thực; tỷ lệ bao phủ nợ xấu qua các kỳ. Nguyên tắc cốt lõi: công ty có lợi nhuận hay không không quan trọng bằng công ty có tạo được tiền hay không.
Related
- Bảng cân đối kế toán
- EPS
- Gian lận báo cáo tài chính
- Khoản dồn tích
- Trích lập dự phòng
- Phân tích DuPont
- Xuất khẩu phần mềm
Notes
-
2026-07
- “Lãi giả tiền hụt”: DN báo lãi nhiều năm liên tục trên sổ sách nhưng dòng tiền ngày càng âm, chủ phải liên tục bơm thêm vốn hoặc DN lớn phải phát hành thêm cổ phiếu để duy trì hoạt động - cần theo dõi song song cả lợi nhuận và dòng tiền, không chỉ hỏi “tháng này lãi lỗ bao nhiêu” mà phải hỏi “dòng tiền thế nào”
- 3 ví dụ kinh điển về khác biệt lợi nhuận (cơ sở dồn tích) và dòng tiền: bán chịu 100 triệu nợ 90 ngày (có lợi nhuận, chưa có tiền); mua TSCĐ 1 tỷ (mất tiền ngay, ảnh hưởng lợi nhuận rất ít qua khấu hao); khách trả trước 500 triệu/đơn hàng 2 tỷ (có tiền ngay, chưa có lợi nhuận vì chưa giao hàng)
- Tốc độ chu kỳ tạo tiền (cash conversion cycle) tác động trực tiếp đến việc lợi nhuận có “hoá” thành tiền thật hay không: DN vay nợ lớn nếu quy trình sản xuất chậm thêm dù chỉ một ngày có thể chuyển từ lãi sang lỗ
-
2026-04
- Theo Buffett, đừng chỉ tập trung báo cáo kết quả kinh doanh; lợi nhuận đẹp chưa chắc tạo giá trị.
- Lợi nhuận có thể được làm đẹp để tác động EPS và P/E.
- Chương trình Behind The Number dùng kỹ thuật forensic để đánh giá chất lượng lợi nhuận.
-
2026-01
- Ứng dụng trong mùa earning season: (1) So sánh lợi nhuận quý với quý trước - nếu quý trước có lợi nhuận thoái vốn lớn, quý này trông yếu dù kinh doanh cốt lõi không đổi (ví dụ VCG 2026: lợi nhuận thoái vốn biến mất làm số liệu so sánh kém đẹp); (2) Ngân hàng tăng vốn chủ động - LDR cải thiện - tăng trưởng tín dụng bền vững - NIM ổn định hơn - lợi nhuận chất lượng cao hơn.
- Ví dụ lợi nhuận chất lượng cao trong ngành ngân hàng: ACB - tăng trưởng khiêm tốn nhưng ổn định, chống chịu biến cố tốt.
- NIM bị sức ép cuối năm (thanh khoản căng) nhưng tăng trưởng tín dụng mạnh bù lại - cần xem cả hai yếu tố khi đánh giá lợi nhuận ngân hàng.
-
2025-12
- Dấu hiệu đặc biệt đáng ngờ: giao dịch bên liên quan chiếm tỷ trọng cao trong khoản dồn tích (phải thu bên liên quan, cho vay bên liên quan).
- Ví dụ Q3/2025: lợi nhuận kinh doanh 187 tỷ nhưng dòng tiền âm 1.295 tỷ → khoản dồn tích +3.189 tỷ, phần lớn từ chi phí XDCB dở dang tăng 1.812 tỷ (đẩy chi phí vào tài sản, biên lợi nhuận ảo).
-
2025-11
- VIC Q3/2025: lãi gộp âm trong quý nhưng lợi nhuận vẫn dương nhờ (a) chuyển nhượng Novatech cho chủ tịch ~39.000 tỷ - ghi lãi 30.000 tỷ vào doanh thu tài chính, (b) tài trợ từ chủ tịch 23.000 tỷ ghi vào thu nhập khác.
- Khoản phải thu từ Novatech 25.000 tỷ chưa về - nằm trong phải thu bên liên quan; Thông tư 99 BTC từ 01/05/2026 sẽ không cho ghi tiền tài trợ là thu nhập nữa.
- Khối ngoại bán ròng một phần do lợi nhuận bất thường chiếm tỉ trọng lớn - khó mô hình hóa trong định giá.
- Bẫy one-off: khi một ngành tạo ra lợi nhuận bất thường một lần, nó kéo toàn thị trường lên; quý tiếp theo nếu không tái lập thì tăng trưởng âm dù hoạt động thực không xấu đi.
- Phân tích toàn thị trường Q3/2025: lợi nhuận 157.000 tỷ đồng; lần đầu tiên sau 6 quý tăng liên tiếp bị giảm QQ (~2,1-2,2%). YoY vẫn tăng 27% - nhưng phần lớn do ngành chứng khoán thiết lập đỉnh lịch sử. Bỏ chứng khoán ra thì tăng trưởng toàn thị trường gần như biến mất.
-
2025-08
- VIC: tài trợ chủ tịch 23.000 tỷ vào thu nhập khác - Thông tư 200 VN cho phép nhưng IFRS không; đang sửa TT200 để đóng lỗ hổng này từ 01/05/2026.
- HPG: 20.000 tỷ Dung Quất 2 chuyển qua lại giữa TSCD và XDDD để tránh khấu hao khi chưa có doanh thu - dự kiến ghi nhận Q4/2025 hoặc Q1/2026.
- Nova: lãi vay ~3.000 tỷ/6 tháng trên 62.000 tỷ nợ nhưng chỉ ghi 73 tỷ vào chi phí - phần còn lại vốn hóa vào hàng tồn kho 150.000 tỷ.
- VIX: lợi nhuận chủ yếu từ unrealized FVTPL, phụ thuộc biến động thị trường.
-
2025-05
- Case VF Q1/2025: doanh thu 44.000 tỷ, lợi nhuận 14.000 tỷ nhưng lưu chuyển tiền thuần chỉ 645 tỷ - chênh lệch khổng lồ do tiền đã thu từ Q4/2024.
- Case ngân hàng: MBB lợi nhuận Q1 tăng 44% nhưng nợ nhóm 2 tăng 20%, tỷ lệ bao phủ nợ xấu giảm từ 90% xuống 72% - rủi ro trích lập ẩn.
- Lời Buffett: không quan tâm lợi nhuận hôm nay - chỉ quan tâm lợi nhuận quý tiếp theo và tính bền vững dài hạn.
-
2024-07
- KQKD Q2 2024: có doanh nghiệp báo lợi nhuận tăng 10x nhưng dòng tiền kinh doanh âm hàng nghìn tỷ - ví dụ điển hình về lợi nhuận kém chất lượng
- Thị trường phân hóa theo chất lượng lợi nhuận: cổ phiếu xuất khẩu (OCF tốt) hưởng lợi; cổ phiếu ghi nhận doanh thu BĐS kỹ thuật (OCF âm) bị chiết khấu
-
2024-03
- Ví dụ điển hình: lợi nhuận 397 tỷ (395 tỷ từ thu nhập khác), không có thuế TNDN, dòng tiền hoạt động âm 103 tỷ - ba dấu hiệu cùng lúc báo hiệu lợi nhuận kém chất lượng
- Lãi từ giao dịch mua rẻ không tạo ra tiền - chỉ là bút toán kế toán ghi nhận chênh lệch định giá
- Dấu hiệu lợi nhuận kém chất lượng: (1) lợi nhuận cao nhưng dòng tiền hoạt động âm/thấp bất thường; (2) phần lớn lợi nhuận đến từ ‘thu nhập khác’; (3) không phát sinh thuế TNDN dù lãi lớn
-
2024-02
- Q4/2023: lợi nhuận toàn thị trường tăng ~33% so cùng kỳ nhưng chủ yếu từ Big 4 ngân hàng nhà nước
- Ngân hàng TMCP tư nhân: thu nhập lãi thuần giảm YoY và QoQ, lợi nhuận đến từ bán chứng khoán đầu tư (trái phiếu tăng giá)
- Tỷ lệ bao phủ nợ xấu giảm tại phần lớn ngân hàng - vùng đệm dự phòng thu hẹp
- Bất động sản: lợi nhuận tăng 8,6% cả năm 2023 nhưng chất lượng đặt dấu hỏi lớn
-
2024-01
- Năm 2023 nhiều doanh nghiệp báo lợi nhuận tăng chục lần nhưng thực tế môi trường kinh doanh khó khăn nhất 15 năm
- 2024: doanh nghiệp ưu tiên ổn định và tái cấu trúc hơn tăng trưởng, kỳ vọng lợi nhuận tăng 20% không thực tế trong bối cảnh nhu cầu tiêu dùng chưa phục hồi
-
2023-10
- Video zCgCJ_Lnbug: chất lượng lợi nhuận là chủ đề trung tâm của chương trình B2 Number; gắn liền với phân biệt vốn thật vs vốn ảo và cấu trúc dòng tiền 3 loại (kinh doanh/đầu tư/tài chính)
-
2023-09
- Checklist yếu tố ngữ cảnh làm tăng nguy cơ lợi nhuận bị tác động: chu kỳ kinh doanh càng dài/càng phức tạp; doanh nghiệp càng nhỏ; doanh thu biến động lớn; dòng tiền thuần biến động lớn.
- Chênh lệch giữa giá thị trường và giá trị ghi sổ của tài sản càng lớn → thông tin lợi nhuận có xu hướng bị che dấu.
- Biến động không đều giữa lợi nhuận kế toán và dòng tiền thuần qua các kỳ là tín hiệu cảnh báo chất lượng lợi nhuận kém.
- Khủng hoảng tài chính: lợi nhuận có xu hướng bị tác động (thường giảm mạnh hoặc làm đẹp để che vấn đề).
- Trong phân tích ROE, chất lượng là chiều thứ ba cần kiểm tra bên cạnh giá trị và xu hướng: ROE đến từ hoạt động kinh doanh hay tài chính? Lợi nhuận có ghi nhận 1 lần (không lặp lại)? Lợi nhuận có bằng tiền mặt thực không?
- ROE cao từ lợi nhuận bất thường (bán tài sản, hoàn nhập dự phòng, đánh giá lại) sẽ không duy trì được sang kỳ sau - cần loại ra khi dự phóng
- Chỉ số TATA (Total Accruals To Assets) = (Lợi nhuận trước thuế - Dòng tiền thuần từ HĐKD) / Tổng tài sản; đây là chỉ số accruals dùng trong forensic accounting.
- Ngưỡng đánh giá: TATA < -1% = Tốt; -1% < TATA < 1% = Trung bình; TATA > 1% = Kém.
- Ứng dụng thực tế 2020: bảng sàng lọc ngân hàng VN (EIB, TCB, VCB, VPB…) dùng TATA để phân loại chất lượng lợi nhuận; phần lớn xếp trung bình đến kém do Thông tư 01 cho giữ nguyên nhóm nợ COVID.
- Hai ngân hàng nhỏ (TPBank, HDBank) xếp tốt vì lợi nhuận công bố nhỏ hơn nhiều so với dòng tiền kinh doanh.
- FPT là ví dụ doanh nghiệp làm income smoothing rất tốt - kế hoạch tài chính 3 năm, cân đối lợi nhuận đều đặn.
-
2023-08
- Công ty chứng khoán VN tăng lợi nhuận Q2/2023 nhờ đánh giá lại tài sản tài chính theo VN-Index tăng (FVTPL), nhưng khoản lỗ từ trái phiếu rủi ro cao chưa ghi nhận
- Ngân hàng VN: nhiều ngân hàng ghi lợi nhuận tốt nhưng tỷ lệ bao phủ nợ xấu giảm từ 127% xuống 102% - lợi nhuận hiện tại được hỗ trợ bởi việc giảm trích lập dự phòng
- Evergrande (TQ): báo cáo lợi nhuận bình thường 2020-2021 trong khi thực chất không thể trả nợ; vỡ nợ 2022-2023 với khoản lỗ tương đương 1/5 GDP VN
-
2023-07
- Mùa Q2/2023: nhiều doanh nghiệp lợi nhuận tăng mạnh nhờ bán tài sản, đánh giá lại, hoàn nhập dự phòng - không phản ánh phục hồi kinh doanh thực
- Nhà đầu tư và nhà báo tài chính VN ngày càng nhận diện được ‘lợi nhuận không khí’ - thị trường phản ứng nhanh hơn so với 5-7 năm trước
- Nguyên tắc: doanh nghiệp nào ghi lợi nhuận mạnh trong giai đoạn khó khăn mà không có tiền thật thường ‘ra đi’ sớm nhất
-
2023-05
- Ví dụ KBC Q1/2023: lợi nhuận kế toán trước thuế 5,7 tỷ nhưng chi phí thuế 156 tỷ, dẫn đến lỗ lớn nhất 1 quý - nguyên nhân: định giá lại tài sản hữu hình/vô hình công ty con trong báo cáo hợp nhất các năm trước
- Nhiều doanh nghiệp 3-4 năm lợi nhuận chỉ từ định giá lại hàng tồn kho, không đến từ kinh doanh thực
- Báo cáo Q1 chưa kiểm toán: chất lượng thông tin thấp, khó xác minh các khoản mục bất thường
-
2023-04
- Nhiều DN BĐS chậm trả trái phiếu nhưng báo cáo tài chính kiểm toán vẫn ghi lãi lớn - đây là dấu hiệu cần phân tích sâu
- Nguyên tắc: lợi nhuận to + không có tiền trả nợ = chất lượng lợi nhuận thấp, cần phân tích cấu trúc dòng tiền
-
2023-03
- Giai đoạn 2020-2021: nhiều doanh nghiệp VN ghi lợi nhuận từ đánh giá lại hàng tồn kho; đến 2022-2023 kiệt quệ dòng tiền
- Toshiba bắt đầu gian lận BCTC từ 2015 để che giấu kết quả yếu kém, dẫn đến phải bán mình năm 2023
- Trường hợp VN: một công ty ghi lợi nhuận đột biến vài nghìn tỷ trước kiểm toán, kiểm toán loại ra, quý sau lại ghi lại - dấu hiệu “stewardship” thái quá
- Lợi nhuận ‘ảo’ từ bút toán kế toán thường lộ diện qua khủng hoảng dòng tiền sau 2-3 năm
- Thủ thuật phổ biến tại VN: ghi lợi nhuận unrealized từ đánh giá lại hàng tồn kho/BDS; lợi nhuận từ thanh lý/bán công ty sân sau (tương đương SPE); lợi nhuận từ thâu tóm ghi nhận theo giá đánh giá lại; lợi nhuận từ XDCB/dự án bên liên quan
- Dấu hiệu nhận biết: lợi nhuận cao nhưng tiền mặt không có, thanh khoản khó khăn
- Khi IFRS áp dụng từ 2025: ESOP phải ghi chi phí, bán-thuê lại không được ghi doanh thu, tài sản ngân hàng phải mark-to-market (IFRS 9) - nhiều khoản lợi nhuận hiện tại sẽ biến mất
-
2023-01
- KQKD 2022: ngành dầu khí (PVN 82.500 tỷ), hóa chất/phân bón báo lãi lớn nhưng giá cổ phiếu đi ngang hoặc giảm - thị trường đã discount vì giá hàng hóa sụt từ đỉnh
- Cần bóc tách lợi nhuận: từ giá tăng chu kỳ vs hiệu quả vận hành vs tăng quy mô khi đọc BCTC
-
2022-08
- Nguyên tắc: công ty có lợi nhuận hay không không quan trọng bằng công ty có tạo được tiền hay không
-
2022-07
- Thị trường VN Q2/2022: giá CP chạy trước khi BCTC được công bố; CP có lợi nhuận cao nhưng chất lượng thấp tăng rồi giảm mạnh sau công bố; CP chất lượng cao tăng chậm hơn ban đầu nhưng bền vững hơn
-
2021-11
- MWG 9 tháng 2021: lợi nhuận lõi bán lẻ sụt giảm, EPS tăng nhẹ hoàn toàn nhờ 350 tỷ thu nhập tài chính tăng thêm; lợi nhuận chất lượng thấp trong giai đoạn này
-
2021-07
- FPT H1/2021: doanh thu +19,2% nhưng lợi nhuận +20,9% → biên lợi nhuận mở rộng
- Mảng CNTT tăng 40,7% kéo biên tổng thể lên nhờ giá trị gia tăng cao
-
2021-06
- Thị trường CK VN tăng nóng Q2/2021 do dòng tiền F0 (109.000 tài khoản mới/tháng), nhưng cổ phiếu công ty lợi nhuận kém chất lượng được dự báo điều chỉnh khi BCTC Q2/2021 công bố
- Ngân hàng Q1/2021 báo lợi nhuận cao nhưng một phần do phân loại nhóm nợ lạc quan và lập dự phòng thấp - chất lượng lợi nhuận cần kiểm tra
- Q1/2021 nhiều NH công bố lợi nhuận tăng mạnh một phần do Thông tư 03/2021 cho phép trì hoãn trích lập dự phòng COVID trong 3 năm
- Lợi nhuận thực = lợi nhuận công bố + phần dự phòng nợ xấu chưa trích lập đủ
-
2021-02
- HPG 2020: dòng tiền hoạt động tăng nhưng chậm hơn tốc độ tăng doanh thu và lợi nhuận - dấu hiệu ghi nhận doanh thu hơi accrual (ship hàng cuối năm)
- Rủi ro cần theo dõi cho 2021: nếu chu kỳ thép đảo chiều, khoản phải thu khó thu
- Thông tư 01/2020 cho phép giữ nguyên nhóm nợ COVID → nợ xấu thực chưa phản ánh đúng năm 2020
- Ngân hàng có lãi dự thu lớn năm 2020 có thể chịu áp lực trích lập dự phòng bổ sung năm 2021
- Năm 2020: phần lớn ngân hàng VN30 xếp chất lượng lợi nhuận trung bình đến kém do Thông tư 01 cho giữ nguyên nhóm nợ Covid
- Chỉ hai ngân hàng nhỏ (TPBank, HDBank) xếp loại tốt vì lợi nhuận công bố nhỏ hơn nhiều so với dòng tiền kinh doanh
- Lãi suất đang ở mặt bằng thấp - thu nhập lãi (NIM) sẽ là trở ngại cho ngân hàng năm 2021
-
2021-01
- THD 2020: tiền mặt 45.8 tỷ/tổng tài sản 10.700 tỷ (<0.5%); tài sản dài hạn khác 5.700 tỷ (>50% tổng TS) và lợi thế thương mại 2.100 tỷ chỉ tạo ra lỗ phân bổ 10 năm tới; phải thu 1.883 tỷ thiếu thuyết minh chi tiết
- Kiểm tra chất lượng lợi nhuận: (1) tỷ lệ tiền mặt/tổng tài sản; (2) tỷ lệ thu nhập khác/tổng lợi nhuận; (3) phải thu có thuyết minh rõ không; (4) tài sản có tạo ra doanh thu thực hay chỉ phân bổ lỗ
-
2020-08
- Hãng hàng không Q2/2020: phải thu tăng 3.000 tỷ bất thường dù ngành thu tiền trước - dấu hiệu ghi nhận ảo
- Novaland: lợi nhuận 870 tỷ trong khi doanh thu lõi 792 tỷ, phần dư đến từ doanh thu tài chính bán dự án - điển hình lợi nhuận không từ hoạt động cốt lõi
-
Góc độ toàn thị trường (bàn tròn 2/2025): lợi nhuận toàn thị trường 2024 tăng 22,7% nhưng chủ yếu từ ngân hàng, BĐS dân cư (Vinhomes) và thép - khối phi tài chính còn lại đi ngang trong 8 quý liên tiếp. Biên lãi khối sản xuất-thương mại (trừ BĐS) vẫn giảm dài hạn, tức sự phục hồi chưa toàn diện và chất lượng tăng trưởng lợi nhuận còn thấp.
-
Phân hóa ngân hàng Q4/2025 minh họa rõ phổ chất lượng lợi nhuận: CTG tăng mạnh nhờ tăng vốn và tín dụng (chất lượng cao); ACB ổn định bền vững (chất lượng cao); STB big bath - lỗ lớn Q4 do xử lý nợ tồn đọng (chất lượng lợi nhuận kỳ đó thấp nhưng mang tính dọn nền). Ngành BĐS Q4 nhiều màu đỏ do chu kỳ bàn giao lệch pha - không phải chất lượng xấu mà là đặc thù ghi nhận doanh thu.
-
Phương pháp đánh giá với ngân hàng: đặc biệt kiểm tra tỷ lệ nợ xấu, bao phủ nợ xấu, phân loại nhóm nợ qua các kỳ và động cơ ban lãnh đạo (tăng thưởng, nâng giá cổ phiếu trước phát hành, che giấu vấn đề).
-
Tín hiệu bổ sung: doanh nghiệp có lãi nhưng nộp thuế TNDN rất thấp so với lợi nhuận công bố - cần kiểm tra lại chất lượng lợi nhuận đó.
-
Ví dụ PDR (sau kiểm toán): ghi lãi 394 tỷ từ bán cổ phần BDC cho cá nhân vào doanh thu tài chính, nhưng còn 361 tỷ phải thu chưa thu. Dòng tiền kinh doanh âm liên tục nhiều năm. Các khoản DK tồn đọng từ 2021-2022 vẫn chưa thu - điển hình lợi nhuận ghi sổ không đi kèm dòng tiền thực.
-
Góc ngân hàng - lãi dự thu (accrued interest receivable): khoản phải thu lãi tăng nhanh hơn tăng trưởng tín dụng là dấu hiệu lợi nhuận ghi nhận nhưng chưa thu được tiền. Cơ chế: khoản cho vay BĐS có tài sản thế chấp tăng giá cho phép ngân hàng không chuyển nhóm nợ, vẫn ghi lãi nhưng tiền không về. Ví dụ: Vietinbank lãi dự thu tăng từ 13.300 lên 16.300 tỷ (Q3/2025).
-
TT99 (hiệu lực 01/5/2026) nâng chất lượng lợi nhuận doanh nghiệp niêm yết: (1) cấm tái phân loại chứng khoán từ FVTPL sang HTM/AFS để tránh ghi lỗ, buộc ghi lỗ vào P&L; (2) bỏ chích trước chi phí sửa chữa định kỳ - chi phí phản ánh đúng kỳ phát sinh; (3) bỏ quyền dùng vốn đầu tư chủ sở hữu bù lỗ kinh doanh, đóng cửa kỹ thuật lách ngưỡng hủy niêm yết.
Links
- VÌ SAO DOANH NGHIỆP TĂNG DOANH THU, LỢI NHUẬN NHƯNG VẪN THIẾU TIỀN? PROTALK
- Checklist bổ sung
- Return on Equity⭐
- 65 Lợi nhuận BCTC
- Cập nhật kết quả kinh doanh và BCTC năm 2022 PHẦN 1 - Đi theo dòng tiền 16-01-2023
- PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Đọc hiểu Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Phần 3)
- Đọc BCTC như Warren Buffett Lợi nhuận có thật sự tạo ra giá trị
- GỠ BOM TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP
- 3 CÂU CHUYỆN GIAN LẬN BÁO CÁO TÀI CHÍNH KINH ĐIỂN GÂY RA CUỘC SỤP ĐỔ
- ĐÁNH GIÁ LỢI NHUẬN TOÀN THỊ TRƯỜNG, PHÂN TÍCH SÂU NGÂN HÀNG, BẤT ĐỘNG SẢN, SẢN XUẤT - VĨ MÔ THÁNG 8
- Cách đánh giá chất lượng lợi nhuận - Behind the Numbers
- 3 ĐIỂM NHẤN VĨ MÔ T10 VÀ BCTC Q3 NGÂN HÀNG
- Định giá thị trường cổ phiếu 2025 - yếu tố tác động
- REVIEW BCTC Q2 ẢM ĐẠM HAY TƯƠI SÁNG
- TRIỂN VỌNG KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ IV-2025 WEBINAR ĐẶC QUYỀN HỘI VIÊN
- REVIEW BCTC Q3-2025 ĐÃI CÁT TÌM VÀNG GIỮA THỊ TRƯỜNG BIẾN ĐỘNG Webinar
- REVIEW BÁO CÁO TÀI CHÍNH Q1.2025 BÀI HỌC TỪ WARREN BUFFETT WEBINAR DÀNH RIÊNG CHO HỘI VIÊN
- REVIEW BCTC Q2-2025 ĐẰNG SAU NHỮNG CON SỐ ẤN TƯỢNG
- CẬP NHẬT BÁO CÁO TÀI CHÍNH SAU KIỂM TOÁN WEBINAR DÀNH RIÊNG CHO HỘI VIÊN YOUTUBE
- CÁC SỰ KIỆN NỔI BẬT TRONG TUẦN ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN ĐTDT 29-07-2024
- LỢI NHUẬN KHỦNG NHỜ LÃI GIAO DỊCH MUA RẺ BehindtheNumbers BCTC 01
- KINH TẾ NĂM RỒNG & TRIỂN VỌNG PHỤC HỒI CỦA DOANH NGHIỆP BCTC 2023 TOÀN CẢNH
- Thị trường chứng khoán một tuần tích cực Đi theo dòng tiền 19-01-2024
- PHÂN TÍCH & PHÁT HIỆN GIAN LẬN BÁO CÁO TÀI CHÍNH (BCTC)
- BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ II DẤU HIỆU HỒI PHỤC? - Đi theo dòng tiền 28-07-2023
- QUÝ I-2023 BỨC TRANH THỊ TRƯỜNG LẠNH GIÁ - Đi theo dòng tiền 05-05-2023
- Lộ diện kết quả kinh doanh sau kiểm toán - Nhà đầu tư cần lưu ý? - Đi theo dòng tiền
- Giao dịch cổ phiếu và chất lượng báo cáo tài chính Những điểm chú ý
- MWG đi đầu tư tài chính? Báo cáo tài chính Quý 3 chú ý khoản mục nào?
- HOSE dừng phiên chiều, Gian lận Báo cáo tài chính có giảm nhờ Blockchain?
- BCTC Hòa Phát (HPG) vs. Hoa Sen (HSG), 2021 có còn tăng trưởng mạnh?
- BCTC THD TĂNG 27 LẦN, BÁO CÁO TÀI CHÍNH năm 2020 có gì đáng chú ý?
- Báo cáo tài chính Thủ thuật Đánh cược vào tương lai Big bet on the future in Financial Statements
- LỢI NHUẬN NGÂN HÀNG Những điểm cần chú ý
- BCTC LỢI NHUẬN NGÂN HÀNG đến từ đâu? Phân tích báo cáo tài chính 2020 các ngân hàng niêm yết
- BCTC Chất lượng lợi nhuận và P-E của Vn30 Ngân hàng tác động lớn
- BCTC FPT Doanh thu và Lợi nhuận tăng bền 2 con số - Báo cáo tài chính Q2-2021