Key takeaway
NIM là chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động, phản ánh lợi nhuận lõi của ngân hàng; NIM giảm tạo áp lực đẩy lãi suất cho vay với nhóm rủi ro cao.
WHAT
Biên lãi ròng (Net Interest Margin) đo chênh lệch giữa lãi thu được từ cho vay và lãi phải trả cho huy động vốn, tính trên tài sản sinh lãi. Đây là thước đo lợi nhuận cốt lõi của hoạt động tín dụng ngân hàng.
WHY/HOW
Khi NIM bị thu hẹp, ngân hàng chịu sức ép duy trì lợi nhuận và có xu hướng đẩy rủi ro sang người đi vay bằng cách nâng lãi suất hoặc biên độ ở các phân khúc rủi ro cao (như vay đầu tư bất động sản). Vì vậy NIM toàn ngành là chỉ báo gián tiếp cho xu hướng lãi suất cho vay đối với khách hàng.
Cần phân biệt NII (net interest income - thu nhập lãi thuần, là chênh lệch tuyệt đối giữa lãi đầu ra và lãi đầu vào) với NIM (net interest margin - biên lãi thuần, tính NII trên tài sản sinh lãi). NII chiếm phần lớn lợi nhuận ngân hàng thương mại (70-80%, có ngân hàng tới 90%), nên NIM là động lực sinh lời cốt lõi. NIM phụ thuộc trực tiếp vào quản trị lệch pha lãi suất: huy động một lãi suất, cho vay một lãi suất khác; nếu cả hai theo lãi suất thả nổi biến động liên tục mà không kiểm soát thì NIM giảm, thậm chí nguy cơ lỗ. Khi phải tăng huy động để cứu thanh khoản (nâng lãi suất huy động), chi phí vốn đầu vào tăng và NIM bị bóp.
Độ trễ điều chỉnh NIM (NIM repricing lag): khoảng cách thời gian giữa lúc chi phí huy động vốn tăng và lúc lãi suất cho vay được điều chỉnh tương ứng để bù đắp. Lãi suất cho vay ra không thể điều chỉnh ngay vì đã gắn với các hợp đồng tín dụng trung-dài hạn ký từ trước; độ trễ điển hình khoảng 1 quý. Vì vậy quý liền sau giai đoạn huy động lãi suất cao là quý NIM bị ảnh hưởng nặng nhất, trước khi áp lực giảm dần khi lãi suất cho vay bắt kịp hoặc chi phí huy động hạ nhiệt. Ngân hàng buộc phải “hy sinh” một phần lợi nhuận (chấp nhận NIM thu hẹp) để hỗ trợ doanh nghiệp vay vốn, đặc biệt khi kỳ vọng Fed giữ lãi suất cao kéo dài khiến dư địa hạ lãi suất trong nước cũng bị hạn chế.
Related
Notes
-
2026-07
- Quý 1/2026 lãi suất huy động đã tăng cao; theo cơ chế lag ~1 quý, NIM ngân hàng chịu ảnh hưởng nặng nhất ở quý 2 và quý 3/2026 trước khi áp lực giảm bớt vào cuối năm
- Kỳ vọng thị trường (theo FedWatch) Fed tăng lãi suất 0,25% vào kỳ họp tháng 12/2026 đã lên tới 76,8%, làm giảm dư địa hạ lãi suất điều hành trong nước, kéo dài áp lực lên NIM toàn ngành
- Dự phóng quý 2/2026: NPL (nợ xấu) và LLR (tỷ lệ bao phủ nợ xấu) phân hóa mạnh theo năng lực quản trị từng ngân hàng, tỷ lệ bao phủ nợ xấu nhiều ngân hàng tiếp tục suy giảm
-
2026-06
- Webinar P2: ba lệch pha (kỳ hạn, lãi suất, tỷ giá) đều tác động trực tiếp vào NIM; lệch pha lãi suất tác động qua RSA-RSL gap ảnh hưởng delta NII (thu nhập lãi thuần).
- Repricing model (mô hình tái định giá lại): công cụ quản trị rủi ro lãi suất; khi lãi suất thay đổi phải định giá lại tài sản - tài sản có lãi cố định sẽ mất giá nếu lãi suất thị trường tăng.
- Chiến lược thực tế: công ty bảo hiểm năm 2022 (lãi suất đỉnh 12-13%) đàm phán gửi dài hạn 3 năm cố định ở ngân hàng thanh khoản yếu - khóa NIM đầu vào tốt nhiều năm.
- Ngân hàng aggressive tăng tín dụng 19%+ năm 2025: năm 2026 funding cost tăng sẽ bóp NIM từ cả hai phía (chi phí đầu vào tăng, lãi cho vay khó tăng theo).
- NIM ngân hàng smooth (ACB): tăng đều, không chạy đua - NIM ổn định hơn nhóm aggressive; cổ phiếu bảo hiểm tăng giai đoạn lãi suất cao vì họ lock được lãi suất cao từ gửi tiền ngân hàng.
-
2026-05
- NIM xác định qua công thức NIM = YEA - COF; Thu nhập lãi thuần = NIM x tín dụng. Dữ liệu ngành Q2/2023: NIM TTM 3.59%, YEA 7.28%, COF 4.31%
- Tín dụng tăng chậm nhưng lợi nhuận cho vay vẫn tăng là dấu hiệu NH dịch chuyển sang phân khúc rủi ro cao hơn để bù NIM - cần theo dõi NPL theo sau
- Big4 bị NHNN kìm lãi suất huy động giai đoạn 2021-2022 ⇒ chấp nhận thu hẹp NIM đổi lại được hạn mức tín dụng tốt hơn; lợi thế CASA cao giúp Big4 trụ vững lâu hơn các NHTM nhỏ
- TCB: COF nhạy với lãi suất vì huy động ngắn hạn cho vay trung dài hạn ⇒ NIM biến động lớn khi chu kỳ lãi suất đảo chiều; VCB: YEA và COF đi cùng nhau (kỳ hạn tương xứng) ⇒ NIM ổn định hơn
-
2026-04
- Quý II/2026: khi LDR vượt trần buộc tăng lãi suất huy động, chi phí vốn cao kéo NIM toàn ngành về xấp xỉ 3% (video 17/4/2026).
- Triển vọng ngành ngân hàng quý II/2026 chia 4 nhóm chiến lược: rủi ro cao/lợi nhuận cao (MB, Techcombank, SHB, VPBank), phòng thủ/bán lẻ - SME (ACB, VIB, TPBank, STB), đầu tư công - hạ tầng - năng lượng (BIDV, CTG, Vietcombank), và nông nghiệp/dịch vụ.
- Quý 3/2025: NIM toàn ngành ngân hàng ghi nhận 3,07% - mức thấp nhất kể từ quý 4/2018 (theo báo cáo của CTCK Vietcombank/VCBS).
-
2026-03
- VPB NIM thực tế 2025: DSC ghi nhận 5.7%, KBSV ghi nhận 5.48% - chênh lệch do cách lấy kỳ số; BSC dự phóng NIM 2026F chỉ 3.9% trong khi KBSV dự phóng 5.60% - chênh lệch lớn do BSC tính NIM trên tổng tài sản sinh lãi, KBSV tính NIM cho vay; khi đọc báo cáo CTCK phải xác định rõ denominator
- VPB phụ thuộc vốn thị trường 2 nhiều hơn đối thủ - khi lãi suất huy động tăng 50-100bps năm 2026, chi phí vốn đầu vào tăng nhanh hơn và NIM bị bóp mạnh hơn ngân hàng có CASA cao; đây là rủi ro NIM đặc thù ngân hàng bán lẻ - tiêu dùng
- VCB NIM 2025 ở mức 2.63%, Q4/2025 phục hồi +14bps QoQ lên 2.67% - YEA bắt đầu tăng sau 9 quý giảm liên tục (BVSC)
- SSI dự phóng NIM VCB 2026F cải thiện lên 2.69% (+6bps); KBSV lạc quan hơn ở 2.73% (+12bps); SHS thận trọng giữ nguyên 2.63%
- CASA 35.4% giúp VCB duy trì chi phí vốn thấp, hỗ trợ NIM bền vững so với ngân hàng CASA thấp
- Rủi ro NIM VCB: LDR đã lên 98.57% năm 2025, cần tăng trưởng huy động >22% để hạ về 92.5% - chi phí vốn tăng nếu cạnh tranh huy động gay gắt hơn
- TCB NIM 3.7-3.8% FY2025, giảm từ 4.2% (2024) do chính sách Flexible Pricing hỗ trợ BĐS kéo dài đến 2028
- COF Q3/2025 chỉ 3.45% - thấp nhất ngành nhờ CASA 40.4%; NIM phục hồi 20-30bps kỳ vọng khi chính sách hết
- CTCK phân kỳ: Vietcap/KBSV dự phóng NIM 2026F = 4.0%, DSC thận trọng 3.7%, MBS/BSC ở giữa 3.8%
- MBB Q4/2025: NII đạt 14,555 tỷ (+30.6% YoY, +12.0% QoQ), chiếm 74.5% TOI - tỷ trọng tăng từ 67.3% cùng kỳ, cho thấy tín dụng cốt lõi là động lực chính
- BSC và VCBS đồng thuận dự phóng NIM MBB 2026F ~3.9%, duy trì ổn định nhờ CASA 36.8% thuộc top đầu ngành; rủi ro chính là LDR 117.7% buộc ngân hàng phụ thuộc vốn liên ngân hàng và GTCG, đẩy chi phí vốn tăng nếu lãi suất thị trường tăng
- SSI cảnh báo NIM MBB có thể bị thu hẹp Q4/2025-2026 do cạnh tranh huy động nóng lên khi tín dụng toàn ngành vượt 20%
- CTG: NIM năm 2025 ước ~2.57-2.62% (tùy CTCK); KBSV dự phóng NIM 2026F cải thiện nhẹ +3bps YoY lên 2.60% nhờ tăng tỷ trọng cho vay bán lẻ có lãi suất cao hơn; Vietcap kỳ vọng NIM tăng dần 2.65% (2026F) - 2.70% (2027F) nhờ CASA cải thiện và dịch chuyển cơ cấu sang bán lẻ
- CTG consensus 2026F: SSI giữ NIM ổn định 2.62%, MBS lạc quan nhất 2.7%; rủi ro chính là chi phí vốn tăng 50-100bps nếu lãi suất huy động tăng, đặc biệt khi LDR CTG đã lên 101-103%
- Phân tách ảnh hưởng CASA vs cơ cấu cho vay lên NIM CTG: CASA tăng từ 19.6% (2020) lên 25.5% (Q4/2025) là đòn bẩy chính giúp CTG kiểm soát CoF; chuyển sang bán lẻ (cho vay KHCN +27.1% YoY 6T/2025) tác động đến yield cho vay đầu ra
- ACB: NIM giảm từ 3.68% (2024) xuống 2.9% (2025), -78 bps do chi phí lãi tăng +37.8% YoY trong khi thu nhập lãi chỉ tăng +15.4% - áp lực từ huy động kỳ hạn và phát hành GTCG
- BVSC dự phóng NIM ACB 2026 phục hồi nhẹ lên 2.62% (+4 bps) nhờ YEA tăng 10 bps, COF chỉ tăng 6 bps; SSV thận trọng hơn giữ nguyên 2.9%; MBS lạc quan dự báo 3.1%
- Đồng thuận CTCK: NIM ACB đã hoặc gần tạo đáy trong 2025, kỳ vọng ổn định hoặc phục hồi từ H1/2026
- Webinar phân tích ngân hàng: NII (thu nhập lãi thuần) chiếm 70-80% lợi nhuận NHTM, có ngân hàng tới 90%; ví dụ tín dụng tạo NII chiếm 76,2% cơ cấu thu nhập MBBank năm 2025. Lệch pha lãi suất là một trong ba lệch pha cốt lõi (cùng kỳ hạn và tỷ giá); NIM thấp là hệ quả trực tiếp khi lệch pha không được quản trị. NIM/NII thuộc cấu phần E (Earning) trong CAMELS.
-
2026-02
- Chênh lệch lãi suất huy động-cho vay liên tục giảm từ quý 1/2022 (khoảng 4%) xuống dưới 3,4%.
- NIM thu hẹp là một lý do khiến lãi suất vay BĐS bị đẩy cao đầu 2026.
-
2025-11
- Top 3 CASA Việt Nam: VCB, TCB, MBB; CASA cao giúp ngân hàng duy trì NIM tốt hơn khi lãi suất huy động tăng.
- MBB: CASA ~36-37%, đánh đổi tăng trưởng tín dụng mạnh (18-19%) với rủi ro nợ nhóm 4 tăng - NIM chịu sức ép hai chiều.
- SHB: CASA 7% - NIM không thể cải thiện, chạy rủi ro cao để bù đắp chi phí vốn đầu vào cao.
- Lãi suất huy động tăng 3 lần/tháng cuối 2025 phản ánh cạnh tranh vốn khi tín dụng toàn ngành đẩy >20%.
-
2025-07
- H1/2025: NIM toàn ngành bị thu hẹp do lãi suất cho vay giảm để thúc đẩy tăng trưởng tín dụng; áp lực tỷ giá và lãi suất USD khiến NIM khó cải thiện đến cuối 2025.
- MBB và ACB giữ NIM tốt nhất Q1/2025 do không chạy đua tín dụng; VPB có NIM cao nhất do tín dụng tiêu dùng FE Credit.
- NIM phụ thuộc cơ cấu danh mục cho vay: tiêu dùng NIM cao (12-18%) nhưng kèm nợ xấu cao; tín dụng sản xuất - kinh doanh NIM thấp hơn nhưng chất lượng tài sản tốt hơn.
-
2025-03
- ACB duy trì NIM ổn định 3.58% năm 2024 (từ đỉnh 4.26% năm 2022) nhờ COF giảm từ 4.76% xuống 3.34%; kỳ vọng NIM ACB co hẹp nhẹ 2025 nhưng ít hơn ngành nhờ kiểm soát huy động tốt - ACB
-
2024-06
- NHNN/Chính phủ yêu cầu ngân hàng hạ lãi suất cho vay (Nghị quyết 93) trong khi lãi suất huy động đang tăng - NIM bị nén từ cả hai phía
- Dự báo NIM toàn ngành tiếp tục bị nén trong H2/2024
- Một số báo cáo phân tích dự phóng lợi nhuận toàn hệ thống ngân hàng 2024 đạt khoảng 18% tăng trưởng
-
2024-05
- Môi trường lãi suất thấp Q2/2024: NIM ngân hàng kỳ vọng cải thiện dần, đặc biệt nhóm lớn như Techcom, VPBank, ACB.
- Rủi ro kép: TPDN (trái phiếu doanh nghiệp) chiếm 6-10% tổng cho vay ở một số ngân hàng - tiềm ẩn nợ xấu nếu không gia hạn được.
- Nợ cơ cấu (TT02): được phép giữ nguyên nhóm nợ nhưng vẫn phải trích dự phòng; theo dõi qua “lãi phải thu ngoại bảng”.
- Phân hóa lớn: ngân hàng tốt (vốn lớn, quản trị tốt) vs ngân hàng cầm TPDN/carbon lớn.
-
2023-11
- TCB Q3/2023: NIM 4,30%, thu nhập lãi thuần -3,9% YoY; lũy kế 9T/2023 thu nhập lãi thuần giảm 14,4% - phản ánh áp lực NIM kép (CASA dịch chuyển sang kỳ hạn + lãi cho vay BĐS khó tăng)
- Chiến lược TCB 2021-2025: tỷ lệ thu nhập phí/TOI >30% để giảm phụ thuộc NIM; thu nhập ngoài lãi 2022 đạt 40.902 tỷ - tỷ trọng cao nhất nhóm ngân hàng tư nhân
- NIM các ngân hàng trước đây thường 4-5%/năm; ngân hàng xuất sắc như VPBank từng có NIM 6% nhờ FE Credit
- Năm 2023: ngân hàng huy động lãi suất cao (tích lũy trong kho) nhưng chưa cho vay được - NIM thu hẹp
- P/E nhóm ngân hàng 2023: 6-7 lần; P/B ~1 lần (trừ VCB); ACB Q3/2023: P/E 5,8 lần, P/B 1,3 lần
- TCB 2023: P/E 6 lần, P/B 0,82 lần - thấp hơn cả giá trị tài sản do lo ngại liên quan Vingroup
-
2023-10
- Khi thanh khoản hệ thống dư thừa và tín dụng tăng chậm, NIM ngân hàng bị thu hẹp: huy động lãi suất cao (tích từ đợt tăng T9-T11/2022) nhưng chưa cho vay được
- Ngân hàng bị kẹt chi phí vốn cao trong khi buộc hạ lãi suất cho vay để kích cầu tín dụng
- Dấu hiệu: ngân hàng thương mại chuyển sang mua TPCP và giữ ngoại tệ (tài sản sinh lợi thấp, an toàn) thay vì cho vay - phản ánh NIM cho vay không còn hấp dẫn
-
2023-08
- Q2/2023: yield cho vay giảm nhanh trong khi CoF vẫn tăng do CASA toàn hệ thống giảm từ ~23% xuống ~16%; NIM hệ thống ngân hàng bị thu hẹp đáng kể
- Quy định tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung-dài hạn về 30% (áp dụng từ 01/10/2023) buộc ngân hàng huy động kỳ hạn dài hơn, đẩy CoF tăng
- Tăng trưởng tín dụng chậm (room 14% cả năm) cộng NIM giảm - thu nhập lãi thuần khó bứt tốc trong 2 quý cuối 2023
-
2023-06
- NIM trung bình toàn ngành Q1/2023 giảm ~1% so với Q4/2022, trung bình xuống dưới 3%
- Gần như tất cả ngân hàng đều giảm NIM so với quý trước; chỉ 1 ngân hàng duy nhất tăng
- Hai nguyên nhân NIM bị kẹp: (1) CASA giảm + huy động kỳ hạn dài lãi suất cao từ 2022 chưa đáo hạn - CoF cao; (2) nợ xấu tăng buộc ngân hàng thận trọng, lãi suất cho vay chưa giảm được
-
2023-05
- Ngân hàng Việt Nam Q1/2023: CASA sụt giảm mạnh từ ~23% xuống ~16% - chi phí huy động tăng, dấu hiệu NIM tiếp tục chịu áp lực các quý tới
- Chi phí huy động tăng do Fed/SBV tăng lãi suất trong khi tài sản cho vay lãi suất cố định không tăng theo - NIM bị nén từ cả hai phía
- CASA ratio (tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn) là yếu tố then chốt: ngân hàng CASA cao (VCB, TCB, MBB) duy trì lợi thế NIM khi lãi suất huy động tăng
-
2023-03
- NIM 2023 khó tăng do hai lực ngược chiều: áp lực giảm lãi suất cho vay (chỉ đạo chính phủ) + khó giảm lãi suất huy động (áp lực vĩ mô: Fed, tỷ giá, lạm phát)
- Tăng trưởng tín dụng chậm (0,77% 2 tháng đầu năm) làm quy mô không bù được biên lợi nhuận thu hẹp
- Ngân hàng có vấn đề thanh khoản (tài sản chôn vào BĐS/TPDN) vừa phải huy động lãi cao vừa không thể tăng lãi cho vay - NIM bị bóp cả hai đầu
-
2023-01
- Q4/2022: lãi suất huy động tăng mạnh, thị trường liên ngân hàng qua đêm có lúc lên 6-8%; CASA toàn ngành giảm - tạo áp lực NIM sang Q1/2023
- Nhóm TMCP nhà nước (Vietcombank, BIDV, Vietinbank) có chi phí huy động tăng chậm hơn nhóm TMCP tư nhân nhỏ vốn đua lãi suất để giữ thanh khoản
- Ngân hàng nhà nước khuyến khích giảm lãi cho vay để hỗ trợ nền kinh tế - thêm áp lực NIM hai chiều
-
2022-01
- Nửa đầu 2022: áp lực NIM do chênh lệch tăng trưởng tín dụng - huy động ở mức cao nhất 10 năm; ngân hàng cho vay nhiều hơn huy động được.
- VPBank dẫn dắt xu hướng tăng lãi suất huy động Q4/2021 đầu 2022.
- Dự báo: NIM cải thiện từ cuối 2022 khi thanh khoản hệ thống được xoa dịu.
- Q4/2021 nhiều ngân hàng báo lỗ do tốc độ tăng chi phí vốn và dự phòng nợ xấu.
-
2021-07
- Tháng 7/2021: 16 NH thương mại VN giảm 1% lãi suất cho vay; lãi suất huy động không thể giảm thêm (đã ~5%, CPI ~4%) - NIM bị nén mạnh
- Mô hình BIDV ước tính: giảm 1% x 9,6 triệu tỷ tổng dư nợ = 96.000 tỷ giảm lợi nhuận ngành (= ~50% lợi nhuận 2020 toàn ngành)
- Thực tế nhỏ hơn vì chỉ áp cho khách hàng bị ảnh hưởng Covid, không áp đồng đều
-
2021-02
- Vietcombank 2020: NIM bị nén do hỗ trợ doanh nghiệp COVID, giảm lãi suất cho vay
- Xu hướng: ngân hàng Việt Nam đang giảm dần tỷ trọng NIM, tăng thu ngoài lãi
- NIM ~70% cơ cấu thu nhập toàn ngành; được ưu tiên đánh giá bằng tính bền vững
- Techcombank và TPBank mở rộng NIM năm 2020 nhờ lãi suất thị trường giảm: lãi suất huy động giảm nhanh hơn lãi suất cho vay
- CASA tăng 50%+ ở cả TCB và TPBank giúp giảm chi phí vốn, đóng góp lớn vào NIM
- Rủi ro NIM năm 2021: lãi suất đã ở đáy, khó giảm thêm - thu nhập phái sinh sẽ không còn hỗ trợ như 2020
-
CASA và NIM Q3/2025: trong môi trường tăng trưởng tín dụng mạnh (toàn ngành có thể vượt 20%), các ngân hàng phải đẩy mạnh huy động làm lãi suất huy động tăng, bóp NIM từ phía đầu vào. Top CASA cao Q3/2025: VCB, TCB, MBB (33-37%) - có lợi thế rõ rệt duy trì NIM. SHB chỉ 7% CASA - NIM gần như không thể cải thiện. Tăng CASA đòi hỏi đầu tư dài hạn vào bán lẻ và công nghệ.
-
Tháng 3/2025: chính phủ yêu cầu 12 ngân hàng thương mại giảm lãi suất huy động 0,1-0,7%/năm; cả đầu vào (huy động rẻ hơn) lẫn đầu ra (lãi cho vay cũng phải giảm theo) bị kéo xuống - NIM năm 2025 khó cải thiện, lợi nhuận ngân hàng chuyển phụ thuộc vào tốc độ tăng trưởng tín dụng thay vì biên lãi.
Links
- TRIỂN VỌNG KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ II-2026 NHẬN DIỆN CÁC NHÓM NGÀNH TIỀM NĂNG
- Ngân Hàng
- VPB_report
- VCB_report
- TCB_report
- TCB
- MBB_report
- CTG_report
- ACB_report
- ACB
- Nhu cầu tín dụng giảm, lãi suất huy động có bị ép giảm thêm - Đi theo dòng tiền 03-03-2023
- TRIỂN VỌNG NGÀNH NGÂN HÀNG 2023 Điểm nào cần chú ý?
- PHÂN TÍCH NGÂN HÀNG (P2) ĐÁNH GIÁ CÁC CẤU PHẦN RỦI RO TRONG QUẢN TRỊ TÀI SẢN NỢ - TÀI SẢN CÓ
- TOÀN CẢNH NỢ XẤU NGÂN HÀNG - ĐIỀU GÌ ĐANG DIỄN RA?
- Triển vọng ngành Ngân Hàng năm 2023 - Đi theo dòng tiền 09-01-2023
- LIVESTREAM Phương Pháp Phân Tích Cổ Phiếu và Trao giải cuộc thi Stock Picking 2021.
- THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN GIẢI MÃ GIAO DỊCH KHỐI NGOẠI Đi theo dòng tiền
- LÃI SUẤT THẢ NỔI BẤT ĐỘNG SẢN 15% CƠ HỘI NÀO CHO NHÀ ĐẦU TƯ - Tài chính BĐS
- XEM XÉT NỚI LỎNG LDR HỖ TRỢ THANH KHOẢN, TRIỂN VỌNG NGÀNH NGÂN HÀNG QUÝ II-2026 ĐTDT 17-4-2026
- PHÂN TÍCH NGÂN HÀNG (P1) & CÁC KỸ THUẬT ĐÁNH GIÁ NGÂN HÀNG TOÀN DIỆN Webinar
- REVIEW BCTC Q3-2025 ĐÃI CÁT TÌM VÀNG GIỮA THỊ TRƯỜNG BIẾN ĐỘNG Webinar
- TRIỂN VỌNG KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ 2-2025 NHÀ ĐẦU TƯ CẦN LƯU Ý ĐIỀU GÌ? Webinar dành cho Hội viên
- NGÂN HÀNG DẪN SÓNG CHỨNG KHOÁN VÀ NỀN KINH TẾ ĐTDT 07-03-2025
- LÃI SUẤT HUY ĐỘNG TĂNG, THẾ KHÓ NGÀNH NGÂN HÀNG? ĐTDT 21-06-2024
- CÁCH QUẢN TRỊ DANH MỤC TỪ QUỸ ĐẦU TƯ & DIỄN BIẾN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TheFundManager 01
- Bệnh thừa tiền Đi theo dòng tiền 11-10-2023
- ĐÁNH GIÁ LỢI NHUẬN TOÀN THỊ TRƯỜNG, PHÂN TÍCH SÂU NGÂN HÀNG, BẤT ĐỘNG SẢN, SẢN XUẤT - VĨ MÔ THÁNG 8
- TOÀN CẢNH HỆ THỐNG NGÂN HÀNG MỸ TRƯỚC “PHÉP THỬ” LÃI SUẤT CAO CỦA FED
- Giảm lãi suất 1% Lợi nhuận ngân hàng bị ảnh hưởng như thế nào? - Góc nhìn TCKD
- BCTC LỢI NHUẬN NGÂN HÀNG đến từ đâu? Phân tích báo cáo tài chính 2020 các ngân hàng niêm yết
- BCTC Techcombank vs TPBank Tân binh vs. Cựu binh Vn30, ngân hàng nào hiệu quả hơn?