Key takeaway
Việt Nam công bố lạm phát bằng CPI bình quân (so trung bình cả năm với năm trước), khác với quốc tế dùng CPI so cùng kỳ, nên con số công bố thường thấp và ‘mượt’ hơn.
WHAT
CPI bình quân là cách Việt Nam đo lạm phát: lấy chỉ số CPI trung bình của cả năm hiện tại so với CPI trung bình của cả năm trước. Quốc tế thường công bố lạm phát theo CPI so cùng kỳ (year-over-year: tháng này so cùng tháng năm trước).
WHY/HOW
- CPI bình quân làm phẳng biến động: con số công bố tăng/giảm chậm hơn vì là trung bình tích lũy nhiều tháng, nên có thể thấp hơn đáng kể so với chỉ số so cùng kỳ tại một thời điểm.
- Hiểu sự khác biệt này giúp tránh nhầm lẫn khi so sánh lạm phát Việt Nam với quốc tế hoặc khi đánh giá liệu lạm phát đã vượt mục tiêu chưa.
- Theo quán tính, chỉ số CPI tự tăng dần qua thời gian; nếu không có cú sốc giá vào cuối năm thì chỉ số so cùng kỳ tự dịu lại.
Related
Notes
-
2026-06
- Ngưỡng xoay trục tiền tệ 4,5% phải xét trên TRUNG BÌNH 12 tháng, không phải một tháng đơn lẻ; lạm phát VN công bố theo trung bình 6 tháng
- Là bộ đệm cho phép NHNN duy trì nới lỏng dù có tháng CPI giật lên
- Tháng 5/2026 minh họa rõ độ lệch hai cách tính: CPI so cùng kỳ tới 5,6% (đã vượt trần 4,5%) và CPI so tháng trước 0,29%, nhưng CPI bình quân 5 tháng đầu năm chỉ 4,31% (dưới trần) - nguồn Cục Thống kê. Vì là trung bình tích lũy, CPI bình quân che bớt các tháng tăng đột biến nên có thể chưa vượt trần dù chỉ số so cùng kỳ đã vượt.
- Trần lạm phát Quốc hội đặt cho năm 2026 là 4,5%.
-
2026-04
- Trong video: lạm phát công bố (CPI bình quân) ở mức 3,5%, dưới mục tiêu 4,5% của chính phủ; nhưng CPI so cùng kỳ tháng 4 được dự báo vượt 5%.
- Dự báo CPI bình quân cả năm sẽ được kéo dần lên 4-4,5% (kịch bản trung lập).
- Cùng logic ở cấp quý: CPI quý là bình quân ba tháng trong quý so cùng kỳ, nên một tháng tăng đột biến (tháng 3) bị pha loãng bởi hai tháng đầu tăng thấp, làm con số quý dịu hơn cảm nhận thực tế.
- Video 06/4/2026: CPI quý 1/2026 tăng 3,51% (bình quân), CPI cơ bản 3,63%; nhưng riêng CPI tháng 3 tăng 4,65% so cùng kỳ - vượt trần mục tiêu 4,5%; nhóm giao thông tăng 12,85% kéo CPI chung lên.
- Cú sốc giá (giá dầu do xung đột) có độ trễ truyền vào CPI: nhiều mặt hàng chưa tăng giá ngay, cuộc chiến mới kéo dài ~1 tháng nên dữ liệu chưa phản ánh hết.
-
2025-09
- Tháng 8/2025: CPI tổng 3,2% (dưới mục tiêu 5%). Cấu phần tăng mạnh nhất: y tế +12,57% (theo thông tư 21 Bộ Y tế), hàng ăn uống, nhà ở/vật liệu xây dựng (giá thuê nhà tăng). Cấu phần giảm: giao thông (giá dầu thế giới giảm). Tháng 9 bổ sung thêm CPI giáo dục (tựu trường).
- CPI Việt Nam không tính vàng (tăng 40,25% YTD 9/2025) và USD (tăng 3,45% YTD) - nên người dân cảm nhận lạm phát thực tế cao hơn con số công bố.
-
2024-07
- Giá thịt heo tăng từ 55.000đ lên 66.000đ/kg trong nửa đầu 2024.
- Giá xăng ở mức cao, giá điện vẫn còn lộ trình điều chỉnh chưa hoàn thành.
- Tháng 7-9/2024: lạm phát kỳ vọng tăng kể cả không có thêm tác động mới (hiệu ứng nền thấp năm trước).
- Mục tiêu 4% đánh giá khó đạt; kịch bản 4,5% khả thi hơn.
-
2024-03
- CPI tháng 2/2024 tăng 3,98% yoy, bình quân 2 tháng tăng 3,67% - nằm trong kỳ vọng chính phủ 4-4,5%/năm
- Lạm phát cơ bản tháng 2 chỉ tăng 2,96% yoy, thấp hơn CPI tổng do loại trừ lương thực, xăng dầu, y tế, giáo dục
- Nguyên nhân CPI tăng: nhu cầu Tết Nguyên Đán, giá gạo tăng theo giá xuất khẩu, xăng dầu tăng theo thế giới, thịt lợn tăng
Links
- TÁC ĐỘNG GIÁ XĂNG DẦU TỚI LẠM PHÁT VÀ GDP, NHẬN ĐỊNH TỶ GIÁ, LÃI SUẤT VÀ THỊ TRƯỜNG CỔ PHIẾU QUÝ 2
- LẠM PHÁT LIỆU CÓ ĐÁNG QUAN NGẠI - Góc nhìn TCKD
- LẠM PHÁT 5,6%, CHU KỲ KINH TẾ VÀ CÁC LỚP TÀI SẢN Góc nhìn TCKD
- NÂNG HẠNG THỊ TRƯỜNG vs. EO BIỂN HORMUZ ĐTDT 06-4-2026
- ĐẦU NĂM LO GDP, CUỐI NĂM LO CPI Chính sách liệu có thay đổi thị trường cổ phiếu ĐTDT 09-07-2024
- Vĩ mô thăng hoa, thị trường lạc nhịp - GDP, lạm phát, tỷ giá lãi suất cuối năm 2024
- CPI THÁNG 2 TĂNG 3,98% SO VỚI CÙNG KỲ NHỊP ĐẬP THỊ TRƯỜNG 54
- LÃI SUẤT SẼ RA SAO SAU 1-7? ĐTDT 29-6-2026