Key takeaway

Cán cân thanh toán (Balance of Payments - BOP) phản ánh toàn bộ luồng ngoại tệ vào-ra của một quốc gia; khi cán cân tổng thể âm - tức cả cán cân vãng lai lẫn cán cân vốn-tài chính cùng thâm hụt - ngân hàng trung ương buộc phải dùng dự trữ ngoại hối để bù đắp, tạo áp lực mất giá nội tệ.

WHAT

Cán cân thanh toán ghi nhận toàn bộ giao dịch kinh tế giữa một quốc gia với phần còn lại của thế giới, gồm hai bộ phận chính. Cán cân vãng lai phản ánh giao dịch thực: xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ, thu nhập đầu tư, kiều hối. Cán cân vốn-tài chính phản ánh dòng đầu tư dài hạn (FDI) và ngắn hạn (FII - đầu tư danh mục chứng khoán), cùng các khoản vay nợ nước ngoài. Ngoài ra còn có khoản mục lỗi và sai sót phản ánh dòng tiền không chính thức, đầu cơ và găm giữ ngoại tệ - khoản này âm lớn là tín hiệu đầu cơ hoặc ngân hàng đang tích trữ USD. Khi tổng cán cân dương, ngoại tệ vào ròng, dự trữ tăng và tỷ giá ổn định; khi tổng cán cân âm, dự trữ phải được dùng để bù đắp hoặc nội tệ bị phá giá.

WHY/HOW

Khi cán cân vãng lai âm, ngoại tệ chi ra nhiều hơn thu vào từ thương mại. Khi cán cân vốn-tài chính âm, FDI giảm (lãi suất quốc tế tăng làm chi phí vốn cao hơn, đòi hỏi lợi suất đầu tư trong nước phải cao hơn) và vốn FII rút ra. Hai cán cân cùng âm tạo sức ép kép lên tỷ giá, buộc ngân hàng trung ương bán dự trữ ngoại hối để can thiệp. IMF khuyến nghị dự trữ tối thiểu tương đương 3 tháng nhập khẩu; chuẩn thận trọng hơn là 12 tháng. Với Việt Nam, các yếu tố trọng yếu gồm: (1) chu kỳ xuất nhập khẩu - quý 1 hàng năm thường nhập nhiều hơn xuất do sản xuất chậm sau Tết; (2) FDI là nguồn cung ngoại tệ ổn định nhưng lợi nhuận chuyển về nước cũng tạo cầu ngoại tệ; (3) khối ngoại bán ròng chứng khoán gây áp lực cán cân vốn; (4) kiều hối tập trung vào dịp Tết, phân bổ không đều trong năm; (5) các khoản đáo hạn nợ nước ngoài cần theo dõi kỹ để đánh giá áp lực tỷ giá thực tế. Số liệu cán cân vốn thường đến trễ hơn cán cân thương mại, nên nhà đầu tư cần theo dõi cả hai nguồn, không chỉ số liệu xuất khẩu từ Tổng cục Hải quan.

Notes

  • 2024-12

    • Xuất khẩu tăng 14,4% nhưng nhập khẩu tăng 16,4% - tốc độ nhập khẩu nhanh hơn là dấu hiệu cảnh báo cán cân thương mại
    • Khối ngoại bán ròng khoảng 4 tỷ USD trên thị trường chứng khoán từ đầu năm 2024 - gây áp lực lớn lên cán cân vốn
    • Quý 1 hàng năm (2020-2024) đều ghi nhận cán cân thương mại âm do xuất khẩu chậm dịp Tết
  • 2024-11

    • Việt Nam: thặng dư thương mại 10 tháng 2024 đạt 23,35 tỷ USD, thấp hơn cùng kỳ năm trước 1,45 tỷ USD
    • Kho bạc nhà nước mua 1,83 tỷ USD từ đầu năm 2024 để trả nợ nước ngoài đáo hạn; riêng tháng 10 mua 1,18 tỷ USD (6 lần)
    • Khối ngoại bán ròng ~3,3 tỷ USD cổ phiếu Việt Nam từ đầu năm
    • Dự trữ ngoại hối ~80 tỷ USD (số liệu tháng 6/2024) - đủ nhưng không dư theo chuẩn IMF
  • 2024-10

    • Cán cân thương mại lũy kế 9 tháng đầu 2024 thặng dư ~20,79 tỷ USD (TCTK) và ~18,8 tỷ USD (TCHQ)
    • Tháng 5/2024 là tháng duy nhất trong năm cán cân thương mại âm
    • FDI lũy kế trượt 12 tháng ~40 tỷ USD, tiếp tục tăng trưởng tốt
    • Khối ngoại bán ròng nhưng được bù đắp bởi thặng dư thương mại và FDI
    • Quý 2/2024: cán cân tổng thể âm 6,06 tỷ USD, nguyên nhân chủ yếu do cán cân tài chính âm 6,26 tỷ USD
    • Cán cân vãng lai vẫn dương (xuất siêu), nhưng không bù đủ phần âm của cán cân tài chính
    • NHNN phải bán dự trữ ngoại hối (từ mức 88 tỷ USD) để hỗ trợ tỷ giá trong quý 2
  • 2024-01

    • Cán cân vãng lai Việt Nam Q3/2023 vẫn dương (số liệu cập nhật mới nhất tại thời điểm đó), chủ yếu nhờ xuất siêu.
    • FDI giải ngân 2023 hơn 20 tỷ USD, dự báo 2024 tiếp tục tốt - hỗ trợ cán cân vốn dài hạn.
    • Kiều hối chính thức 12-14 tỷ USD/năm; dự báo tiếp tục tăng.
    • Dự trữ ngoại hối ổn định ~87 tỷ USD sau khi sụt từ 100 tỷ về mức này - tương đương ~3 tháng nhập khẩu (ngưỡng tối thiểu IMF).
    • Dòng vốn ngoại (FII) vẫn rút ròng trên thị trường chứng khoán - áp lực cán cân tài chính ngắn hạn.
  • 2023-08

    • Cấu trúc BOP 3 tầng: (1) cán cân tổng thể = (2) cán cân vãng lai (xuất nhập khẩu hàng hóa-dịch vụ, kiều hối, thu nhập đầu tư) + (3) cán cân vốn-tài chính (FDI, FII, vay nước ngoài)
    • Thay đổi dự trữ ngoại hối = số dư bù đắp: BOP dương NHNN mua ngoại tệ tích lũy dự trữ; BOP âm NHNN bán ngoại tệ hỗ trợ tỷ giá
    • Cán cân vãng lai là lagging indicator tỷ giá (thống kê trễ); cán cân vốn (FII, khối ngoại) biến động nhanh hơn và tạo áp lực tức thời lên tỷ giá
    • Cán cân vãng lai VN dương chủ yếu nhờ XNK hàng hóa từ khối FDI
    • Dịch vụ (du lịch, vận tải) phụ thuộc vào mở cửa biên giới
    • Chuyển giao vãng lai ~2.5 tỷ USD/năm (ổn định); thu nhập đầu tư ròng ~5 tỷ USD/quý
    • Covid-19 (2020-2022) gây biến động lớn ở cả dịch vụ và chuyển tiền ròng
    • BOP = Cán cân vãng lai (CA) + Cán cân tài chính (KA) + Sai sót (EO); tổng = 0 vì phần còn lại bù bởi thay đổi dự trữ ngoại hối
    • Sai sót (EO) chủ yếu phản ánh đầu cơ USD hoặc tự doanh ngân hàng trading USD
    • BOP âm tỷ giá USD/VND tăng (VND mất giá); NHTW can thiệp qua dự trữ ngoại hối
    • 2015: deal FDI lớn rút vốn khỏi VN BOP âm tỷ giá tăng vọt
    • 2018-2019: NHNN ghim tỷ giá, mua hết USD dư (>14 tỷ USD vào VN) để giữ USD mạnh hơn VND
    • Từ 2020: NHNN đổi hướng, giữ VND mạnh - cứ tỷ giá tăng là đập xuống
  • 2023-07

    • Câu hỏi phân tích cán cân tổng thể (BOP): có dương/cân bằng không, đâu là cấu phần dẫn dắt (hàng hóa ròng, dịch vụ ròng, thu nhập đầu tư, chuyển giao vãng lai, đầu tư trực tiếp, đầu tư khác), tiền có bị hút do chênh lệch lãi suất không
    • Key để kéo lại tỷ giá là có đủ nguồn tiền USD chảy vào Việt Nam để cân lại cán cân, qua đó giảm áp lực tỷ giá
  • 2023-06

    • Cán cân thanh toán tổng thể Việt Nam vẫn dương từ đầu 2023: xuất siêu duy trì + FDI tăng, khác hẳn tháng 7/2022 khi cán cân âm và tỷ giá tăng mạnh
    • Kiều hối TP.HCM 2022 đạt 6 tỷ USD - nguồn cung ngoại tệ ổn định dài hạn (~10-12 tỷ USD/năm toàn quốc)
  • 2023-04

    • Việt Nam - Nhật Bản cuối 2022: xuất ~22 tỷ USD (thủy sản, gỗ, dệt may), nhập ~27 tỷ USD (điện tử, máy móc, sắt thép) thâm hụt thương mại ~5 tỷ USD với Nhật
    • Nhật là đối tác thương mại lớn thứ 4 của Việt Nam, tổng kim ngạch ~50 tỷ/800 tỷ USD xuất nhập khẩu Việt Nam
  • 2023-02

    • Việt Nam là nền kinh tế định hướng xuất khẩu - xuất siêu giúp mở rộng thị trường lao động cả vùng nông thôn (ví dụ nhà máy Samsung Thái Nguyên)
    • Lý thuyết lợi thế cạnh tranh của David Ricardo: nước nên xuất khẩu hàng hóa mình sản xuất hiệu quả nhất
  • 2023-01

    • Cán cân thương mại VN tháng 12/2022 và đầu 1/2023 đều dương - ngoại tệ chảy về, tạo điều kiện để NHNN mua vào USD tái tích lũy dự trữ
    • Phần “lỗi và sai sót” trong cán cân VN chiếm tỷ trọng lớn, có thể phản ánh các ngân hàng đang giữ trạng thái ngoại hối dương (tích trữ USD)
    • Số liệu cán cân vốn thường đến trễ hơn cán cân thương mại - nhà đầu tư cần theo dõi cả hai, không chỉ số liệu xuất khẩu từ Tổng cục Hải quan
  • 2022-09

    • Cán cân vãng lai Việt Nam âm 6 tháng đầu 2022; FDI và vốn đầu tư gián tiếp đều có dấu hiệu giảm
    • NHNN bán hơn 20 tỷ USD dự trữ ngoại hối (>20% tổng dự trữ) để ổn định tỷ giá trong 2022
  • 2021-08

    • Cán cân vãng lai VN Q3/2021 ước âm ~12 tỷ USD: hàng hóa âm, dịch vụ âm nặng do Covid, thu nhập đầu tư âm ~4 tỷ USD/quý
    • Cán cân vốn bù khoảng 50% (FDI ~3 tỷ, FII không âm); cán cân tổng thể ước âm 4-5 tỷ USD
    • Mức -4 đến -5 tỷ USD so với dự trữ ngoại hối của VN (hàng chục tỷ) không tạo áp lực quá lớn