Key takeaway

Chính sách tiền tệ (tăng/giảm lãi suất, cung tiền) là công cụ chủ yếu của ngân hàng trung ương để điều tiết chu kỳ kinh tế - tác động trực tiếp và nhanh nhất đến thị trường tài chính và phân bổ tài sản tối ưu.

WHAT

Chính sách tiền tệ là tập hợp các biện pháp của ngân hàng trung ương (NHTW) để điều chỉnh cung tiền và lãi suất nhằm đạt mục tiêu vĩ mô. Chính sách nới lỏng (giảm LS, tăng cung tiền) kích thích tăng trưởng khi kinh tế suy yếu; thắt chặt (tăng LS, giảm cung tiền) kiềm chế lạm phát khi kinh tế quá nóng.

WHY/HOW

NHTW quan sát các chỉ số vĩ mô (GDP, lạm phát, thất nghiệp) để quyết định hướng chính sách. Lãi suất điều hành tác động đến lãi suất thị trường chi phí vốn doanh nghiệp đầu tư sản xuất tăng trưởng kinh tế. Hiệu ứng thường có độ trễ 6-18 tháng trên nền kinh tế thực, nhưng thị trường tài chính phản ứng sớm hơn.

Notes

  • 2023-08

    • Trong các công cụ CSTT, tác động lên cung tiền (Ms) là kênh mạnh nhất của NHTW lên nền kinh tế; lãi suất OMO và lãi suất tín phiếu là kênh tác động trực tiếp nhất vào thị trường tài chính
    • Mục tiêu CSTT VN: ổn định kinh tế vĩ mô và ổn định giá cả - NHNN vận hành theo mô hình ngân hàng TW phụ thuộc (không hoàn toàn độc lập như Fed)
    • Bộ công cụ CSTT đầy đủ của NHNN: (1) dự trữ bắt buộc, (2) OMO - mua/bán tín phiếu trên thị trường mở, (3) lãi suất điều hành gồm lãi suất OMO + lãi suất tín phiếu + lãi suất chiết khấu + lãi suất tái cấp vốn + lãi suất dự trữ/vượt dự trữ, (4) can thiệp tỷ giá, (5) trần lãi suất thị trường 1
    • Lý thuyết lượng tiền tệ (Quantity Theory of Money): mối quan hệ giữa cung tiền và GDP danh nghĩa - nền tảng lý thuyết cho điều hành CSTT
    • Khi kinh tế chậm lại, chính phủ giảm chi phí tiền (lãi suất) để kích thích tăng trưởng GDP dài hạn
    • Cơ chế truyền dẫn: NHNN giảm lãi tái cấp vốn lãi liên ngân hàng giảm lãi cho vay dân/DN giảm
    • Khi giảm phát: NHTW giảm lãi suất tiết kiệm (có thể âm), bơm tiền ra thị trường, phá giá tiền tệ để kích cầu
    • Cung tiền co lại khi người dân ngừng gửi NHTM, chuyển sang tích trữ ngoại tệ/vàng - làm đứt gãy cơ chế nhân tiền
    • Bản chất: thay đổi bảng cân đối kế toán của NHTW (mua/bán chứng khoán trên thị trường mở)
    • Chính sách tác động từ R sang D (tiền dự trữ sang tiền gửi); C rất khó thay đổi
    • NHTW kiểm soát cung tiền (đường thẳng đứng) để xác định lãi suất mục tiêu; không can thiệp được vào cầu tiền
    • MB tăng chưa chắc kinh tế tốt hơn: phụ thuộc NHTM có cho vay không và dân có gửi tiền không
    • SBV có 5 nhóm công cụ: tỷ lệ dự trữ bắt buộc, quy định hành chính (trần lãi suất, trần tín dụng ~14%), lãi suất điều hành + OMO, mua/bán USD, phát ngôn định hướng
    • Mục tiêu cuối: tăng trưởng dài hạn + ổn định lạm phát; mục tiêu trung gian: lãi suất (cung tiền) và thanh khoản liên ngân hàng
    • NHTW có thể dùng đồng thời nhiều công cụ trái chiều (vd tăng lãi suất hút tiền nhưng mua USD bơm tiền) - mục đích cuối là cung tiền hợp lý
    • 2010: SBV fix cứng trần/sàn lãi suất NHTM giả mạo sổ sách (cho vay 15% ghi 12%) hậu quả pháp lý giai đoạn đốt lò 2014
    • 2011: lạm phát cao dân tích trữ vàng + USD SBV mất kiểm soát chính sách tiền tệ độc quyền vàng miếng SJC + bắt đầu cơ vàng (bầu Kiên)
  • 2023-07

    • Nếu cả 3 KPI của Chính phủ (GDP, Lạm phát, Tỷ giá) đều xấu, Chính phủ ưu tiên xử lý theo thứ tự: Tỷ giá > Lạm phát > GDP
    • Chính phủ không quan tâm trực tiếp tới TTCK, chỉ quan tâm tới sức khỏe nền kinh tế; phân tích đúng sức khỏe kinh tế giúp dự đoán chính sách (thứ ảnh hưởng trực tiếp tới TTCK) và xác định ngành tiềm năng giai đoạn tới
    • Khung top-down: Bối cảnh vĩ mô toàn cầu (tỷ giá + BOP) Sức khỏe nền kinh tế VN (sản xuất: PMI/IIP; tiêu dùng: bán lẻ/xuất khẩu; lạm phát: CPI) Chính sách tiền tệ (liên ngân hàng: lãi suất/thanh khoản; ngân hàng-dân cư: lãi suất/tín dụng) Tài sản tài chính
    • Chỉ số theo dõi lãi suất: LSHĐ 12 tháng/6 tháng/3 tháng nhóm NHTM lớn, đối chiếu CPI YoY; lãi suất khó giảm thêm nếu tiệm cận hoặc thấp hơn lạm phát dự phóng (lãi suất thực âm khiến người dân không gửi tiền, gây thiếu thanh khoản ngân hàng)
    • Chỉ số theo dõi tín dụng: Tín dụng YTD, Huy động YTD (từ tổ chức kinh tế và dân cư); tín dụng có độ trễ so với nền kinh tế - năm nay tăng chậm thì năm sau kinh tế khó khăn; tín dụng cao hơn huy động cho thấy NH có thể thiếu nguồn tiền trung-dài hạn dù dư thừa ở kỳ hạn siêu ngắn (ON)
    • Chuỗi nhân quả: dự phóng chu kỳ kinh tế dự phóng chính sách tiền tệ (thắt chặt/nới lỏng) dự đoán bond yield dự đoán thị trường tài chính
    • Fed tăng LS từ tháng 9/2022 NHNN Việt Nam tăng theo (2 lần liên tiếp) thị trường tài chính VN điều chỉnh mạnh
    • NHNN hạ LS 4 lần trong 2023 để hỗ trợ tăng trưởng khi GDP chỉ 3,27% H1/2023
    • Kinh tế Việt Nam có độ mở lớn: chính sách tiền tệ các nước lớn (Mỹ, EU) tác động đến VN khá sớm
  • 2023-04

    • NHNN Việt Nam 2023 ưu tiên hỗ trợ tăng trưởng, thực hiện 2 lần hạ lãi suất điều hành nhờ CPI được kiểm soát và tỷ giá ổn định
    • Nếu tăng giá điện đẩy CPI lên cao, dư địa giảm lãi suất tiếp sẽ bị hạn chế
    • Năm 2023 động lực tăng trưởng chuyển từ CSTT sang CSTK (đầu tư công)
  • 2023-03

    • NHTW đóng vai người cho vay cuối cùng (tránh bank run), kiểm soát dòng tiền đổ vào thị trường tiền tệ qua điều chỉnh lãi suất ngắn hạn
    • Trong sơ đồ tổng thể nền kinh tế: NHTW điều hành chính sách tiền tệ, Bộ Tài chính điều hành chính sách tài khóa - hai nhánh điều tiết song song bổ trợ nhau
    • NHNN Việt Nam 2023: mục tiêu kiểm soát lạm phát 4,5% trong bối cảnh Chính phủ tăng giải ngân đầu tư công - tài khóa mở rộng đặt toàn bộ gánh nặng kiểm soát lạm phát lên lãi suất
    • NHNN hạ lãi suất trước cuộc họp Fed 21-22/3/2023 - chọn ưu tiên tăng trưởng GDP thay vì đồng hướng với Fed
    • Điều kiện cho phép: cán cân thương mại dương hơn 1 tỷ USD đầu năm, NHNN mua vào 3 tỷ USD dự trữ, chênh lệch lãi suất VND/USD trên liên ngân hàng vẫn dương ~1%
    • GDP Q1/2023 dự báo gặp khó (IIP yếu, tiêu dùng bán lẻ tháng 1-2 thấp hơn năm trước) - áp lực buộc NHNN hành động sớm
    • Fed dự kiến tiếp tục tăng lãi suất cuối tháng 3/2023, tạo áp lực neo lãi suất VN
  • 2023-02

    • Cuối 2022 VND mất giá gây áp lực lên dòng vốn gián tiếp và thương mại xuất nhập khẩu
    • Bài học: giai đoạn lãi suất cao, gửi tiết kiệm ngắn hạn có thể tối ưu hơn mua cổ phiếu
  • 2021-08

    • Tăng trưởng tín dụng VN đạt 15% dù kinh tế khó khăn - tiền gửi tăng cao do doanh nghiệp không hoạt động
    • Nợ xấu tăng từ 1,63% (2019) lên 2,14% (2020); CAR giảm từ 11,95% xuống 11,1% - hạn chế khả năng bơm thêm tiền
    • WB cảnh báo rủi ro khu vực tài chính khi nợ xấu chuyển từ kinh tế thực sang tài chính
  • 2021-07

    • Lãi suất tái chiết khấu NHNN = 2,5%/năm, lãi suất tái cấp vốn = 4%/năm (áp dụng từ 1/10/2020)
    • Lãi suất liên ngân hàng qua đêm ~0,96% với doanh số ~135.000 tỷ đồng; lợi suất TPCP 10-15 năm ~2%
    • Cơ chế truyền dẫn: NHTW giảm LS tái chiết khấu/tái cấp vốn NH thương mại vay rẻ hơn giảm LS liên ngân hàng giảm LS cho vay kích thích tín dụng